Bỏ qua điều hướng
Câu 1 / 40
Đoạn văn

Không phải lần tăng giá nào cũng bắt nguồn từ sức mua dâng cao. Có những giai đoạn đơn hàng thưa dần, nhà máy chạy dưới công suất, vậy mà giá bán vẫn nhích lên từng tháng. Khi ấy áp lực đến từ phía chi phí sản xuất chứ không phải từ túi tiền người mua. Chi phí đầu vào của doanh nghiệp gồm nhiều cấu phần có thể tăng độc lập với nhu cầu thị trường. Giá nhiên liệu và nguyên liệu thô do thị trường thế giới quyết định. Chi phí vận tải biến động theo cước tàu và giá xăng dầu. Tiền lương tăng theo thỏa ước lao động hoặc theo mức lương tối thiểu được điều chỉnh. Tỷ giá đi lên làm mọi khoản nhập khẩu đắt thêm tính bằng đồng nội tệ. Khi một hoặc nhiều cấu phần này tăng cùng lúc, doanh nghiệp đứng trước lựa chọn: chịu lỗ để giữ giá, hoặc chuyển phần chi phí tăng thêm sang người mua. Mức độ chuyển được bao nhiêu phụ thuộc vào sức mặc cả trên thị trường. Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh hoặc bán mặt hàng thiết yếu chuyển được phần lớn, nên lợi nhuận ít bị bào mòn nhưng giá bán tăng rõ. Doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt bằng giá chỉ chuyển được một phần, phần còn lại ăn vào biên lợi nhuận, và nếu kéo dài thì phải cắt giảm sản xuất. Chính vế thứ hai này khiến chi phí đẩy vừa nâng giá vừa hạ sản lượng. Điều trị chi phí đẩy khó hơn cầu kéo. Nâng lãi suất chỉ tác động tới cầu, trong khi gốc rễ nằm ở cung, nên có thể kiềm được giá nhưng đổi lại sản lượng và việc làm sụt thêm. Vì vậy các biện pháp thường nhắm vào chính nguồn chi phí: bình ổn giá năng lượng, gỡ tắc nghẽn vận tải, giảm thuế phí đầu vào, đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu.

Biện pháp nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu để đối phó chi phí đẩy?

1/40
Đã trả lời: 0
Đã trả lời
Đã gắn cờ
Chưa trả lời
Đang xem

Xem trước 5 câu đầu — Đề ngẫu nhiên #RTQDN

Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.

Câu 1 / 40

Biện pháp nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu để đối phó chi phí đẩy?

  • A. Bình ổn giá năng lượng
  • B. Gỡ tắc nghẽn vận tải
  • C. Giảm thuế phí đầu vào
  • D. Tăng dự trữ bắt buộc

Câu 2 / 40

Khoản phải thu khách hàng được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính theo giá trị nào?

  • A. Toàn bộ giá trị ghi trên hóa đơn đã xuất
  • B. Giá trị dự kiến thu hồi trong ba tháng tới
  • C. Giá trị sau khi trừ dự phòng phải thu khó đòi
  • D. Giá trị đã chiết khấu về thời điểm hiện tại

Câu 3 / 40

Doanh nghiệp có doanh thu thuần trong năm là 1.000 triệu đồng. Khoản phải thu đầu năm là 150 triệu đồng, cuối năm là 250 triệu đồng. Vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?

  • A. 5,00 lần
  • B. 4,00 lần
  • C. 6,67 lần
  • D. 2,50 lần

Câu 4 / 40

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm đúng 50 tỷ đồng chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu?

  • A. 20%
  • B. 15%
  • C. 17%
  • D. 18%

Câu 5 / 40

Một khoản vay dư nợ 10 tỷ đồng thuộc nhóm 3, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm là 6 tỷ đồng. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích là bao nhiêu?

  • A. 800 triệu đồng
  • B. 2 tỷ đồng
  • C. 1,2 tỷ đồng
  • D. 200 triệu đồng

Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?

Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.

Đăng ký miễn phí & Làm bài
B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.