Trích lập dự phòng là gì?
Hành động ghi nhận chi phí dự phòng vào sổ kế toán để chuẩn bị cho các khoản tổn thất có thể xảy ra.
Thuật ngữ tiếng Anh: Provision Allocation
Lĩnh vực: Kế toán ngân hàng
Giải thích chi tiết
Trích lập dự phòng (Provision Allocation) là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kế toán ngân hàng. Hiểu rõ thuật ngữ này giúp cán bộ ngân hàng và người học nắm vững kiến thức chuyên môn, phục vụ tốt cho công việc và kỳ thi tuyển dụng.
Trong thực tế hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, trích lập dự phòng được áp dụng rộng rãi và đóng vai trò thiết yếu trong các nghiệp vụ hàng ngày.
Ứng dụng trong ngân hàng
Thuật ngữ trích lập dự phòng thường xuất hiện trong các tình huống sau:
- Trong hoạt động nghiệp vụ hàng ngày tại chi nhánh và hội sở
- Trong các báo cáo tài chính và văn bản quản trị nội bộ
- Trong đề thi tuyển dụng ngân hàng và chứng chỉ hành nghề
- Trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Luyện thi ngân hàng
Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các đề thi tuyển dụng ngân hàng. Hãy luyện tập thêm với bộ đề thi thử để nắm vững kiến thức.
Câu hỏi thường gặp
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là gì?
Trích lập dự phòng rủi ro (Provision) là khoản tiền ngân hàng trích từ lợi nhuận để dự phòng khả năng mất vốn do nợ xấu. Gồm dự phòng chung (0,75% dư nợ) và dự phòng cụ thể (theo nhóm nợ).
Tỷ lệ trích lập dự phòng theo nhóm nợ?
- Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn): 0%
- Nhóm 2 (Cần chú ý): 5%
- Nhóm 3 (Dưới tiêu chuẩn): 20%
- Nhóm 4 (Nghi ngờ): 50%
- Nhóm 5 (Có khả năng mất vốn): 100%
Tiếng Anh
Trích lập dự phòng tiếng Anh là Loan Loss Provisioning / Allowance for Loan Losses.
Tiếng Hàn
Trích lập dự phòng tiếng Hàn là 대손충당금(대손충당금)적립.
Tiếng Nhật
Trích lập dự phòng tiếng Nhật là 貸倒引当金(かしだおれひきあてきん)の計上.
Tiếng Tây Ban Nha
Trích lập dự phòng tiếng Tây Ban Nha là Provisión por Pérdidas de Préstamos.
Tiếng Trung
Trích lập dự phòng tiếng Trung là 贷款损失准备金(dàikuǎn sǔnshī zhǔnbèijīn)计提.