Bỏ qua điều hướng

Báo cáo Tổng hợp Tình hình Thực thi Kế hoạch Kinh doanh Toàn Ngân hàng (Bank-wide Business Plan Execution Consolidated Report) là gì?

Thuật ngữ chung

Báo cáo Tổng hợp Tình hình Thực thi Kế hoạch Kinh doanh Toàn Ngân hàng (Bank-wide Business Plan Execution Consolidated Report)

Báo cáo Tổng hợp Tình hình Thực thi Kế hoạch Kinh doanh Toàn Ngân hàng (tên tiếng Anh: Bank-wide Business Plan Execution Consolidated Report) là chế độ báo cáo quản trị định kỳ của ngân hàng, tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên giao trên phạm vi toàn hệ thống (hội sở chính, các chi nhánh, phòng giao dịch, công ty con, công ty liên kết trong phạm vi hợp nhất). Báo cáo này cung cấp bức tranh tổng thể và thống nhất về tiến độ triển khai kế hoạch kinh doanh hằng năm/kỳ kế hoạch, làm cơ sở để Ban điều hành chỉ đạo điều chỉnh hoạt động và để cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư giám sát tình hình hoạt động của ngân hàng.

Đây là một trong những báo cáo quản trị quan trọng bậc nhất trong hệ thống báo cáo nội bộ ngân hàng, thường được lập theo tháng, quý, sáu tháng và cả năm, do Khối Kế hoạch Tổng hợp hoặc Khối Tài chính phối hợp với các khối nghiệp vụ (Tín dụng, Huy động vốn, Ngân quỹ, Thẻ, Số…) xây dựng, trình Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên xem xét.

Mục đích và vai trò

Báo cáo có bốn vai trò cốt lõi:

  • Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành: Giúp Ban điều hành và Hội đồng quản trị nắm bắt kịp thời mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra, từ đó ra quyết định điều chỉnh nguồn lực, chiến lược khách hàng, chính sách lãi suất, tỷ giá, phân bổ vốn tín dụng, hoặc điều chỉnh kế hoạch trong năm khi có biến động lớn của thị trường.
  • Phục vụ giám sát nội bộ và quản trị rủi ro: Cung cấp dữ liệu đầu vào cho việc đánh giá tỷ lệ an toàn vốn, hệ số CAR, tỷ lệ nợ xấu (NPL), thanh khoản, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn… giúp phát hiện sớm các điểm nghẽn hoặc khu vực kinh doanh không đạt mục tiêu.
  • Phục vụ công bố thông tin và báo cáo cơ quan quản lý: Làm cơ sở để lập các báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị; đồng thời phục vụ yêu cầu công bố thông tin định kỳ với cổ đông và thị trường chứng khoán đối với ngân hàng niêm yết.
  • Phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động (KPI) của hệ thống: Là thước đo tổng hợp để đánh giá xếp hạng nội bộ giữa các chi nhánh, khối kinh doanh, sản phẩm, phân khúc khách hàng, hỗ trợ phân bổ nguồn lực theo kết quả.

Cấu trúc và nội dung chính

Một Báo cáo Tổng hợp Tình hình Thực thi Kế hoạch Kinh doanh Toàn Ngân hàng thường bao gồm các phần chính:

  • Phần tổng quan: Tóm tắt tình hình kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính-ngân hàng trong kỳ; các sự kiện, chính sách trọng tâm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh; mục tiêu tổng quát của năm/kỳ kế hoạch; đánh giá tổng thể mức độ hoàn thành kế hoạch.
  • Kết quả kinh doanh tổng hợp: Tổng tài sản, tổng dư nợ tín dụng, tổng huy động vốn (CASA và tiền gửi có kỳ hạn), giá trị thanh khoản; ROA, ROE, tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR), NIM, tăng trưởng lợi nhuận trước thuế (PBT) và lợi nhuận sau thuế; so sánh với cùng kỳ và với kế hoạch năm.
  • Kết quả theo nghiệp vụ cốt lõi: Huy động vốn (cơ cấu, lãi suất, kỳ hạn); Tín dụng (cơ cấu theo ngành, theo kỳ hạn, theo phân khúc khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, trích lập dự phòng); Dịch vụ (thanh toán, thẻ, ngân hàng điện tử, bancassurance, ngoại hối, tài trợ thương mại, cho vay hợp vốn).
  • Kết quả theo kênh phân phối: Số liệu hoạt động của hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, kênh số (mobile banking, internet banking, ATM/POS, CRM), đối tác phân phối.
  • Kết quả theo chi nhánh/khối kinh doanh: Bảng xếp hạng hoàn thành kế hoạch giữa các chi nhánh, khối nghiệp vụ, công ty con; phân tích nguyên nhân chi nhánh/khối hoàn thành thấp hoặc vượt kế hoạch.
  • Tình hình thực hiện các dự án chiến lược: Tiến độ triển khai chuyển đổi số, nâng cấp hệ thống core banking, triển khai sản phẩm mới, mở rộng mạng lưới, chương trình khách hàng thân thiết, ESG…
  • Tình hình tuân thủ và rủi ro: Tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, kết quả thanh tra/kiểm toán nội bộ.
  • Kiến nghị và giải pháp: Các giải pháp ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm.

Nguyên tắc lập báo cáo

Báo cáo phải đảm bảo các nguyên tắc: thống nhất về phương pháp luận và chỉ tiêu giữa các kỳ (consistency), so sánh được với kế hoạch và cùng kỳ năm trước (comparability), đầy đủ và chính xác theo số liệu từ hệ thống core banking, hệ thống BI/data warehouse; được kiểm soát chéo giữa các khối trước khi trình; đảm bảo tính bảo mật theo phân cấp phê duyệt nội bộ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn và các quy định nội bộ cụ thể của từng ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Báo cáo Tổng hợp Tình hình Thực thi Kế hoạch Kinh doanh Toàn Ngân hàng khác gì với Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh hằng tháng của một chi nhánh?

Báo cáo của chi nhánh phản ánh kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao tại đơn vị đó, chủ yếu phục vụ Giám đốc chi nhánh và cấp quản lý vùng/khu vực. Trong khi đó, báo cáo tổng hợp toàn ngân hàng được lập ở cấp hội sở, tổng hợp số liệu từ tất cả chi nhánh, khối nghiệp vụ, công ty con trong phạm vi hợp nhất; phạm vi chỉ tiêu rộng hơn (bao gồm tỷ lệ an toàn vốn, hợp nhất theo chuẩn mực kế toán), tần suất thường chậm hơn (tháng/quý/năm) và cấp phê duyệt cao hơn (Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước).

Hỏi: Đơn vị nào trong ngân hàng thường chịu trách nhiệm lập và trình báo cáo này?

Tùy mô hình tổ chức, báo cáo thường do Khối Kế hoạch Tổng hợp hoặc Ban Kế hoạch Chiến lược đầu mối, phối hợp với Khối Tài chính-Kế toán (cung cấp số liệu tài chính, hợp nhất), Khối Tín dụng, Khối Ngân quỹ-Tài chính, Khối Khách hàng Doanh nghiệp/Cá nhân, Khối Công nghệ thông tin (BI/data warehouse), Khối Quản trị Rủi ro và Ban Kiểm toán nội bộ. Báo cáo được trình Tổng Giám đốc phê duyệt trước khi báo cáo Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên và gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

Hỏi: Trong đề thi tuyển dụng vào vị trí Kế hoạch/Quản trị chiến lược ngân hàng, ứng viên cần nắm vững những chỉ tiêu nào trong báo cáo này?

Ứng viên cần nắm rõ nhóm chỉ tiêu quy mô (tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ), nhóm chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, NIM, CIR, tăng trưởng lợi nhuận), nhóm chỉ tiêu chất lượng tài sản (NPL, tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu, tỷ lệ nợ nhóm 2-5 theo quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước), nhóm chỉ tiêu an toàn (CAR, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, tỷ lệ cho vay trên tiền gửi LDR), và các chỉ tiêu phát triển khách hàng (số lượng khách hàng mới, CASA, tỷ lệ sử dụng kênh số). Bên cạnh đó, cần hiểu cách phân tích nguyên nhân chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch để đề xuất giải pháp điều chỉnh trong phỏng vấn.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.