Bỏ qua điều hướng

Cho vay theo chính sách công là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Cho vay theo chính sách công

Cho vay theo chính sách công là nghiệp vụ cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng được Nhà nước chỉ định, dựa trên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ưu tiên do Nhà nước ban hành từng thời kỳ. Khác với cho vay thương mại thông thường, dòng tín dụng này thường đi kèm các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn, mức vay, đối tượng thụ hưởng và được bù đắp một phần bằng nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc từ các quỹ tín dụng chính sách. Mục tiêu cuối cùng là định hướng dòng vốn đến các lĩnh vực, đối tượng mà thị trường chưa phục vụ hiệu quả, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và ổn định vĩ mô.

Đặc điểm và cơ chế hoạt động

Cho vay theo chính sách công có một số đặc điểm phân biệt rõ rệt so với tín dụng thương mại, bao gồm:

  • Đối tượng thụ hưởng được giới hạn cụ thể: thường là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong các ngành nghề ưu tiên (nông nghiệp, xuất khẩu, công nghệ cao, sản xuất hàng thay thế nhập khẩu), hoặc các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phục hồi kinh tế sau thiên tai, dịch bệnh.
  • Lãi suất ưu đãi: thấp hơn lãi suất thị trường tại thời điểm cho vay, có thể được cố định hoặc điều chỉnh theo lộ trình. Chênh lệch giữa lãi suất ưu đãi và lãi suất huy động vốn của ngân hàng thường được ngân sách nhà nước cấp bù qua hệ thống tái cấp vốn hoặc cấp bù lãi suất sau cho vay.
  • Nguồn vốn cho vay: có thể từ nguồn vốn tự có của ngân hàng thương mại, nguồn vốn nhận tái cấp từ Ngân hàng Nhà nước, hoặc từ các quỹ tín dụng chính sách (ví dụ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
  • Thời hạn và mức vay: thường dài hơn so với cho vay thương mại cùng loại, có thể kéo dài từ 5 đến 20 năm tùy chương trình, nhằm phù hợp với chu kỳ đầu tư của các dự án sản xuất, cơ sở hạ tầng hoặc phát triển nông thôn.
  • Bảo đảm tiền vay: linh hoạt hơn; nhiều chương trình chấp nhận cho vay không có tài sản bảo đảm hoặc chỉ yêu cầu bảo đảm bằng chính dự án, tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc bảo lãnh của tổ chức chính trị - xã hội.
  • Quy trình phê duyệt: có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Sở, UBND các cấp) trong việc xác nhận đối tượng thụ hưởng, danh mục dự án đủ điều kiện trước khi ngân hàng thực hiện giải ngân.

Một số chương trình tiêu biểu tại Việt Nam

Trong thực tiễn, cho vay theo chính sách công đã được triển khai qua nhiều chương trình lớn, có thể kể đến:

  • Chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch: áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP hoặc có ứng dụng IoT, tự động hóa, công nghệ sinh học.
  • Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: cấp tín dụng với lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy mô theo Nghị định hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Gói tín dụng ưu đãi phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ: giảm 2-3%/năm lãi suất cho vay so với thị trường, áp dụng trong giai đoạn 2022-2024, quy mô hàng trăm nghìn tỷ đồng.
  • Chương trình cho vay đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: ưu tiên các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng cho ngành ô tô, điện tử, dệt may, da giày.
  • Chương trình tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn do Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại dành tối thiểu một tỷ lệ nhất định tổng dư nợ cho vay nền kinh tế.
  • Cho vay theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: tập trung vào các xã đạt chuẩn, vùng đặc biệt khó khăn, huyện nghèo thoát nghèo bền vững.

Vai trò và ý nghĩa đối với nền kinh tế

Cho vay theo chính sách công đóng vai trò là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua kênh tín dụng ngân hàng. Khi thị trường tài chính phân bổ vốn chưa hiệu quả, đặc biệt với khu vực nông nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, vùng kinh tế khó khăn, dòng tín dụng chính sách giúp giảm chi phí vốn, mở rộng cơ hội tiếp cận tài chính, từ đó kích thích đầu tư, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững. Ngoài ra, loại hình cho vay này còn góp phần ổn định các ngành nghề trọng điểm, hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời là kênh truyền tải các chính sách an sinh xã hội tới tận người dân và doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Cho vay theo chính sách công khác gì so với cho vay thương mại thông thường tại ngân hàng?

Cho vay thương mại thông thường hoàn toàn do ngân hàng tự quyết định dựa trên đánh giá rủi ro tín dụng và lãi suất thị trường, không có sự can thiệp về đối tượng hay lãi suất. Cho vay theo chính sách công thì ngược lại: danh mục đối tượng thụ hưởng, lãi suất ưu đãi, mức vay, thời hạn đều được Nhà nước quy định cụ thể trong từng chương trình, và ngân hàng chỉ thực hiện vai trò trung gian kênh dẫn vốn. Phần chênh lệch lãi suất và rủi ro được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần thông qua tái cấp vốn hoặc cấp bù lãi suất.

Hỏi: Khi đi thi tuyển dụng ngân hàng, ứng viên cần nắm những thuật ngữ nào liên quan trực tiếp đến cho vay chính sách công?

Ứng viên nên nắm vững các thuật ngữ: tín dụng chính sách, cấp bù lãi suất, tái cấp vốn, dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng dư nợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo định nghĩa của pháp luật Việt Nam, dự án ưu tiên, danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư. Bên cạnh đó, cần hiểu rõ cơ chế ngân hàng thương mại phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong từng chương trình cụ thể.

Hỏi: Doanh nghiệp muốn tiếp cận gói cho vay chính sách công thì bắt đầu từ đâu?

Doanh nghiệp cần xác định gói tín dụng phù hợp với ngành nghề và mục đích sử dụng vốn, sau đó chuẩn bị hồ sơ gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (ví dụ giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, giấy chứng nhận doanh nghiệp nhỏ và vừa). Hồ sơ nộp tại ngân hàng thương mại có chương trình ưu đãi hoặc tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tùy chương trình. Một số chương trình yêu cầu thêm văn bản xác nhận của Sở ban ngành địa phương trước khi giải ngân.


Nội dung mang tính tham khảo, phục vụ luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.