Bỏ qua điều hướng

Đơn vị tiền tệ cơ sở (Base Currency Unit) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Đơn vị tiền tệ cơ sở (Base Currency Unit)

Đơn vị tiền tệ cơ sở (Base Currency Unit) là đồng tiền chính mà một tổ chức, doanh nghiệp hay cá nhân sử dụng làm thước đo kế toán, ghi nhận nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính. Trong hoạt động ngân hàng, thuật ngữ này xuất hiện ở hai bối cảnh phổ biến: (1) đơn vị tiền tệ kế toán của ngân hàng (thường là đồng tiền của quốc gia nơi ngân hàng đặt trụ sở chính) và (2) đơn vị tiền tệ trong giao dịch ngoại tệ, nơi đồng tiền đứng đầu cặp tỷ giá được gọi là đồng tiền cơ sở, đồng tiền còn lại gọi là đồng tiền định giá (quote currency). Hai cách hiểu này liên quan chặt chẽ với nhau vì cùng đi theo một nguyên tắc: chọn một đồng tiền làm chuẩn để quy đổi mọi giá trị phát sinh.

Vai trò trong nghiệp vụ ngân hàng thương mại

Trong ngân hàng thương mại, đơn vị tiền tệ cơ sở quyết định cách toàn bộ nghiệp vụ được ghi nhận trên sổ sách. Hệ thống Core Banking của các ngân hàng tại Việt Nam mặc định lấy Đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ cơ sở cho chi nhánh trong nước. Mọi khoản thu chi, huy động vốn, cho vay, phí dịch vụ đều được ghi nhận ban đầu bằng VND. Nếu khách hàng gửi tiết kiệm bằng USD nhưng muốn tính lãi suất hiệu dụng so với VND, giao dịch viên phải quy đổi sang VND theo tỷ giá mua vào hoặc tỷ giá bán ra do ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh.

Với các ngân hàng có chi nhánh ở nhiều quốc gia, mỗi chi nhánh có thể sử dụng đồng tiền cơ sở riêng (local currency), sau đó toàn hội sở chính sẽ hợp nhất báo cáo bằng cách quy đổi về đơn vị tiền tệ trình bày (presentation currency) của tập đoàn, thường là USD hoặc EUR.

Vai trò trong giao dịch ngoại hối

Trên thị trường Forex và trong bảng tỷ giá niêm yết tại quầy, cách viết theo quy ước quốc tế là đặt đồng tiền cơ sở trước, đồng tiền định giá sau. Ví dụ cặp USD/VND = 25.000 nghĩa là 1 đô la Mỹ (đơn vị tiền tệ cơ sở) đổi được 25.000 Đồng Việt Nam (đồng tiền định giá). Khi tỷ giá tăng, đồng tiền cơ sở mạnh lên so với đồng tiền định giá. Quy ước này giúp trader, chuyên viên kinh doanh ngoại tệ và khách hàng doanh nghiệp xác định chiều biến động nhanh chóng mà không cần đọc lại toàn bộ cặp tiền.

Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và quản trị rủi ro

Việc lựa chọn đơn vị tiền tệ cơ sở ảnh hưởng trực tiếp đến chênh lệch tỷ giá hối đoái (FX translation difference) trên báo cáo tài chính hợp nhất. Khi đồng tiền cơ sở của chi nhánh mất giá so với đồng tiền trình bày, các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng, phát sinh khoản lỗ chưa thực hiện ghi nhận trong khoản mục vốn. Ngược lại, khi đồng tiền cơ sở tăng giá, báo cáo sẽ phản ánh lãi chưa thực hiện. Đây cũng là cơ sở để phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các công cụ phái sinh như forward, swap, option.

Ngoài ra, đơn vị tiền tệ cơ sở còn quyết định cách ngân hàng tính các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, bởi mọi tài sản có gốc ngoại tệ đều phải quy đổi về VND theo tỷ giá tại ngày báo cáo trước khi đưa vào mẫu tính.

Cách xác định đơn vị tiền tệ cơ sở theo chuẩn kế toán

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 21 và chuẩn mực tương đương tại Việt Nam, đơn vị tiền tệ cơ sở được xác định dựa trên đồng tiền có ảnh hưởng chủ yếu đến giá bán hàng hóa, dịch vụ; đồng tiền chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu; đồng tiền dùng để giao dịch tài chính như huy động vốn và đồng tiền nội bộ. Tổ chức phải đánh giá lại khi có sự kiện thay đổi đáng kể các yếu tố trên, ví dụ chuyển đổi thị trường xuất khẩu hoặc thay đổi cơ cấu vốn.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ngân hàng thương mại Việt Nam có thể lấy đồng tiền khác ngoài VND làm đơn vị tiền tệ cơ sở không?

Đối với chi nhánh tại Việt Nam, đơn vị tiền tệ cơ sở buộc phải là VND vì đây là đồng tiền pháp định và là đơn vị tiền tệ kế toán theo quy định kế toán hiện hành. Riêng các công ty con, chi nhánh ở nước ngoài có thể sử dụng đồng tiền địa phương làm đơn vị tiền tệ cơ sở, sau đó hợp nhất về VND hoặc đồng tiền trình bày khác.

Hỏi: Trong cặp tỷ giá EUR/USD = 1,08, đâu là đơn vị tiền tệ cơ sở và cách đọc thế nào?

EUR là đơn vị tiền tệ cơ sở (đứng trước), USD là đồng tiền định giá. Con số 1,08 nghĩa là 1 euro đổi được 1,08 đô la Mỹ. Khi tỷ giá tăng lên 1,10, đồng euro mạnh hơn so với đô la.

Hỏi: Chênh lệch tỷ giá do quy đổi đơn vị tiền tệ cơ sở có được tính vào kết quả kinh doanh không?

Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ nghiệp vụ đã thực hiện (thanh toán, mua bán ngoại tệ) được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ. Riêng chênh lệch tỷ giá do hợp nhất báo cáo từ chi nhánh nước ngoài thì ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu (OCI) và chuyển sang kết quả kinh doanh khi chi nhánh được thanh lý.


Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về kế toán, kiểm toán hay quản trị rủi ro tỷ giá. Bạn đọc nên tham vấn đơn vị kiểm toán độc lập hoặc chuyên gia tài chính được cấp phép trước khi áp dụng vào tình huống cụ thể.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.