Bỏ qua điều hướng

Hạn mức tái cấp vốn qua cầm cố tín phiếu NHNN (NHNN T-bill Pledge Refinancing Limit) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hạn mức tái cấp vốn qua cầm cố tín phiếu NHNN (NHNN T-bill Pledge Refinancing Limit)

Hạn mức tái cấp vốn qua cầm cố tín phiếu NHNN là giới hạn tín dụng tối đa mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp cho từng ngân hàng thương mại (NHTM) thông qua kênh cho vay có đảm bảo bằng tín phiếu kho bạc do NHNN phát hành. Đây là một công cụ quan trọng trong nhóm nghiệp vụ thị trường mở và cho vay qua đêm, giúp NHNN kiểm soát thanh khoản hệ thống ngân hàng theo hướng mục tiêu chính sách tiền tệ từng thời kỳ. Tài sản đảm bảo trong giao dịch này là tín phiếu NHNN — loại chứng chỉ nợ ngắn hạn do chính NHNN phát hành trên thị trường mở.

Khi NHTM cần vốn ngắn hạn để cân bằng nhu cầu thanh toán cuối ngày hoặc bổ sung nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, NHTM có thể cầm cố tín phiếu NHNN đang sở hữu để vay trực tiếp từ NHNN với lãi suất tái cấp vốn công bố tại từng thời điểm. Hạn mức tái cấp vốn chính là trần tối đa mà NHNN cho phép một NHTM thực hiện giao dịch cầm cố này trong một kỳ hạn nhất định hoặc tại một thời điểm xác định.

Cơ chế xác định và điều kiện tiếp cận

Hạn mức tái cấp vốn được NHNN xác định dựa trên quy mô vốn tự có của từng NHTM, chất lượng tài sản đảm bảo và tình hình thanh khoản thực tế của hệ thống. Để được cấp và sử dụng hạn mức, NHTM phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản: có tín phiếu NHNN hợp lệ trong danh mục tài sản, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không thuộc diện bị kiểm soát đặc biệt hoặc đang trong quá trình tái cơ cấu bắt buộc. Khi NHTM cầm cố tín phiếu NHNN, giao dịch được ghi nhận theo giá trị thị trường hoặc giá trị danh nghĩa tùy theo khung giá trị áp dụng, kèm theo biên độ đảm bảo (haircut) do NHNN quy định nhằm kiểm soát rủi ro.

Lãi suất và kỳ hạn áp dụng

Lãi suất tái cấp vốn qua cầm cố tín phiếu NHNN được NHNN công bố theo từng thời kỳ, thường cao hơn lãi suất thị trường mở để phản ánh tính chất kênh cho vay cuối cùng (lender of last resort). Kỳ hạn tiêu chuẩn là qua đêm (overnight) hoặc ngắn hạn theo quyết định của NHNN từng đợt điều hành. Trong bối cảnh thị trường liên ngân hàng căng thẳng, NHNN có thể nới lỏng hạn mức cho một số NHTM lớn hoặc hệ thống quan trọng nhằm ổn định thanh khoản toàn hệ thống.

Vai trò trong điều hành chính sách tiền tệ

Hạn mức tái cấp vốn là một công cụ thuộc nhóm cho vay qua đêm trong hệ thống các công cụ chính sách tiền tệ của NHNN, bên cạnh nghiệp vụ thị trường mở (OMO) và cho vay có đảm bảo qua tài sản khác. Bằng cách điều chỉnh hạn mức và lãi suất tái cấp vốn, NHNN có thể tác động đến chi phí vốn liên ngân hàng và từ đó ảnh hưởng tới lãi suất huy động, lãi suất cho vay trên thị trường. Cơ chế này giúp NHNN thực hiện mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền và hỗ trợ tăng trưởng tín dụng hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Hạn mức tái cấp vốn qua cầm cố tín phiếu NHNN có khác gì so với cho vay qua đêm liên ngân hàng trên sàn không? Cho vay qua đêm liên ngân hàng trên sàn là giao dịch giữa các NHTM với nhau, lãi suất được thỏa thuận theo cung cầu thị trường. Trong khi đó, tái cấp vốn qua cầm cố tín phiếu NHNN là giao dịch giữa NHTM với chính NHNN với lãi suất do NHNN ấn định theo khung chính sách, đóng vai trò là kênh thanh khoản cuối cùng và thường có chi phí cao hơn.

Hỏi: Tín phiếu NHNN được phát hành trên thị trường mở có dùng làm tài sản đảm bảo tái cấp vốn hay không? Có. Tín phiếu NHNN do chính NHNN phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở chính là loại tài sản đảm bảo tiêu chuẩn cho giao dịch tái cấp vốn qua cầm cố. NHTM mua tích lũy tín phiếu này vừa để quản lý thanh khoản vừa tạo nguồn tài sản đảm bảo dự trữ sẵn cho kênh tái cấp vốn khi cần.

Hỏi: Nếu NHTM sử dụng hết hạn mức tái cấp vốn thì có thể xin cấp thêm hay phải vay ở đâu? Khi đã sử dụng hết hạn mức tái cấp vốn, NHTM cần chủ động cân đối thanh khoản thông qua thị trường liên ngân hàng, phát hành chứng chỉ tiền gửi, hoặc huy động thêm tiền gửi từ khách hàng. Trong trường hợp đặc biệt, NHNN có thể xem xét nới hạn mức cho các NHTM có ý nghĩa hệ thống nhưng đây là quyết định mang tính chính sách và không phải là kênh thường xuyên.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc văn bản pháp lý chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.