Bỏ qua điều hướng

Trái phiếu có kỳ hạn định giá lại (Repricing Tenor Bond) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Trái phiếu có kỳ hạn định giá lại (Repricing Tenor Bond)

Trái phiếu có kỳ hạn định giá lại là loại trái phiếu có lãi suất coupon được xác định theo một công thức hoặc mốc tham chiếu trước khi phát hành và được điều chỉnh định kỳ sau mỗi kỳ hạn định giá lại đã thỏa thuận. Khi đến kỳ điều chỉnh, bên phát hành hoặc các bên liên quan thực hiện việc xác định lại lãi suất áp dụng cho các kỳ tính lãi tiếp theo. Nhờ đó, trái phiếu không cố định lãi suất trong toàn bộ thời hạn như trái phiếu thông thường mà có cơ chế điều chỉnh theo điều kiện thị trường.

Kỳ hạn định giá lại có thể được quy định theo nhiều cách, chẳng hạn sau mỗi 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm. Mốc thời gian này phải được nêu rõ trong phương thức, điều khoản phát hành hoặc hợp đồng liên quan. Trong thực tế, trái phiếu có kỳ hạn định giá lại thường gắn với một tài sản tham chiếu như lãi suất tiền gửi, lãi suất vay, lãi suất đường phân tích, hoặc chỉ số lãi suất phù hợp. Lãi suất coupon mới có thể được xác định bằng cách cộng hoặc trừ một biên đã thỏa thuận với mốc tham chiếu tại ngày định giá lại.

Đặc điểm cơ bản

Trái phiếu có kỳ hạn định giá lại thường có các đặc điểm sau:

  • Lãi suất không cố định toàn bộ thời hạn: Lãi suất được giữ ổn định trong từng kỳ trước mỗi lần điều chỉnh, sau đó có thể thay đổi khi đến kỳ định giá lại.
  • Cơ chế điều chỉnh được thỏa thuận trước: Cách xác định lãi suất mới, biên điều chỉnh và kỳ hạn định giá lại được quy định tại thời điểm phát hành.
  • Có mốc tham chiếu: Lãi suất mới phụ thuộc vào biến động của một mốc tham chiếu được chọn, chẳng hạn lãi suất ngắn hạn trên thị trường.
  • Có thể phát sinh rủi ro lãi suất: Nếu mốc tham chiếu tăng, lãi suất coupon và chi phí trả lợi nhuận của nhà đầu tư thường tăng; nếu mốc tham chiếu giảm, chi phí trả lợi nhuận của bên phát hành có thể giảm.
  • Khác với trái phiếu thả nổi hoàn toàn: Loại này vẫn có kỳ hạn tính lợi suất cố định theo từng kỳ, nhưng được điều chỉnh định kỳ thay vì không có kỳ tính lợi suất cố định kéo dài.

Ví dụ minh họa

Giả sử nhà đầu tư mua một trái phiếu có mệnh giá 100 triệu đồng. Trái phiếu có kỳ hạn định giá lại 6 tháng, lãi suất mốc tham chiếu cộng biên cố định là 2,0% mỗi năm và trả lãi hằng năm.

Trong 6 tháng đầu tiên, lãi suất được áp dụng là 4,5% mỗi năm. Khi đến kỳ định giá lại thứ hai, nếu lãi suất mốc tham chiếu là 4,0%, lãi suất coupon mới sẽ là 6,0% mỗi năm. Lãi suất 4,5% trước đó không bị thay đổi đối với kỳ tính lãi đã hoàn thành; chỉ các kỳ tính lỏi tiếp theo mới áp dụng mức 6,0%.

Minh họa này cho thấy cơ chế định giá lại không đồng nghĩa với việc điều chỉnh lợi suất hoặc giá trái phiếu ngay lập tức. Việc thay đổi lãi suất áp dụng cho kỳ tính lỏi tiếp theo còn phụ thuộc vào cơ chế tính lãi, ngày thanh toán lãi và thời điểm định giá lại quy định trong điều khoản phát hành.

Ưu điểm và hạn chế

Đối với nhà đầu tư, cơ chế định giá lại giúp giảm rủi ro lãi suất khi giá trị tài sản có kỳ hạn lớn so với thời điểm đầu tư, đồng thời tạo cơ hội hưởng lợi suất cao hơn khi mốc tham chiếu tăng. Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng phải chấp nhận khả năng lãi suất giảm khi mốc tham chiếu đi xuống. Ngoài ra, cơ chế này có thể khiến dòng tiền thu từ coupon khó dự đoán hơn.

Đối với bên phát hành, lãi suất được điều chỉnh linh hoạt theo thị trường, có thể hỗ trợ quản trị chi phí tài chính và giảm áp lực trả lãi khi mặt bằng lãi suất giảm. Bên phát hành phải chịu rủi ro khi mặt bằng lãi suất tăng mạnh, đồng thời cần bảo đảm khả năng thanh toán lãi và bảo lưu thông tin cho các bên liên quan.

Phân biệt với một số loại trái phiếu liên quan

Trái phiếu có lãi suất cố định trả lãi theo một mức lãi suất không thay đổi trong toàn bộ thời hạn. Trái phiếu thả nổi điều chỉnh lãi suất theo mốc tham chiếu và thường có kỳ trả lãi ngắn hơn. Trái phiếu có kỳ hạn định giá lại kết hợp các đặc điểm của hai loại trên: lãi suất được giữ cố định trong từng kỳ, sau đó điều chỉnh định kỳ theo công thức đã thỏa thuận.

Khi phỏng vấn, ứng viên cần nhấn mạnh rằng kỳ hạn định giá lại là khoảng thời gian xác định lại mức lãi suất áp dụng cho các kỳ tiếp theo, không phải kỳ hạn đến hạn của trái phiếu. Ví dụ, một trái phiếu còn 5 năm đến hạn nhưng định giá lại 6 tháng một lần vẫn được xác định là có kỳ hạn định giá lại 6 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nếu mốc tham chiếu giảm tại ngày định giá lại thì lãi suất coupon có bị điều chỉnh ngay trong kỳ đang trả lãi không?
Không phải thuộc loại này. Thay đổi tại ngày định giá lại thường chỉ áp dụng cho các kỳ tính lỏi tiếp theo, tr�ch khi điều khoản phát hành quy định khác. Nhà đầu tư vẫn nhận đầy đủ lãi theo mức đã áp dụng cho kỳ hiện tại.

Hỏi: Trái phiếu định giá lại 6 tháng có giống trái phiếu thả nổi 6 tháng không?
Không hoàn toàn giống nhau. Cả hai đều có lãi suất thay đổi theo mốc tham chiếu, nhưng trái phiếu định giá lại có lãi suất được xác định trước cho từng kỳ và chỉ thay đổi tại các mốc định giá lại. Trái phiếu thả nổi thường liên kết chặt chẽ với lãi suất tham chiếu trong từng kỳ trả lãi.

Hỏi: Nhà đầu tư cần kiểm tra gì trước khi mua trái phiếu có kỳ hạn định giá lại?
Cần kiểm tra mốc tham chiếu, công thức tính lãi suất, biên cộng hoặc trừ, tần suất định giá lại, ngày định giá lại đầu tiên và ngày trả lãi. Ngoài ra, nhà đầu tư nên đánh giá rủi ro thanh toán của bên phát hành vì khả năng nhận lãi phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo và được trình bày theo nguyên tắc phổ biến trong thực tiễn phát hành trái phiếu; không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tư vấn đầu tư chuyên nghiệp.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.