Bỏ qua điều hướng

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp qua CIC (CIC Corporate Credit Rating) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp qua CIC (CIC Corporate Credit Rating)

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp qua CIC là kết quả đánh giá mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp do Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC – Credit Information Center), đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), xây dựng và cung cấp. Hệ thống xếp hạng này được xây dựng trên cơ sở dữ liệu lịch sử tín dụng của doanh nghiệp tại toàn bộ hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) mà CIC thu thập được, kết hợp với các tiêu chí định lượng và định tính do NHNN ban hành. Đây là một trong những công cụ quan trọng giúp các ngân hàng thương mại tham khảo khi thẩmềm tra hồi quyết định cấp tín dụng, đồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị tài chính và khả năng tiếp cận vốn.

Ý nghĩa và vai trò đối với nghiệp vụ ngân hàng

Trong thực tiễn tín dụng, xếp hạng CIC giúp ngân hàng giảm chi phí thẩm tra, chuẩnng hóa đánh giá rủi ro khách hàng doanh nghiệp và phục vụ yêu cầu quản trị rủi ro tập trung. Một doanh nghiệp có xếp hạng tín dụng cao trên CIC thường được các TCTD đánh giá thuận lợi hơn về khả năng trả nợ, từ đó có thể được xem xét các điều kiện ưu đãi hơn về lãi suất, thời hạn vay và tỷ lệ tài sản đảm bảo. Ngược lại, xếp hạng thấp sẽ là tín hiệu cảnh báo, buộc ngân hàng phải siết chặt điều kiện cho vay hoặc từ chối cấp tín dụng mới.

Thang điểm và cách phân nhóm xếp hạng

Theo khung xếp hạng tín dụng do CIC áp dụng, doanh nghiệp được xếp vào các nhóm cơ bản sau:

  • Nhóm 1 – AAA, AA, A: Doanh nghiệp có năng lực tài chính vững vàng, lịch sử trả nợ tốt, rủi ro tín dụng ở mức rất thấp.
  • Nhóm 2 – BBB, BB, B: Doanh nghiệp có năng lực tài chính ổn định, rủi ro tín dụng ở mức trung bình, có khả năng trả nợ nhưng vẫn còn yếu tố nhạy cảm với biến động thị trường.
  • Nhóm 3 – C, D: Doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính, có dấu hiệu chậm trả hoặc nợ xấu, rủi ro tín dụng cao.

Thang xếp hạng này được CIC cập nhật định kỳ và cung cấp cho các TCTD thông qua các kênh tra cứu theo quy định. Kết quả xếp hạng là một trong những đầu vào quan trọng trong mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ (internal credit scoring) của từng ngân hàng, bên cạnh các yếu tố tài chính doanh nghiệp và yếu tố đảm bảo.

Mối liên hệ với phân loại nợ và trích lập dự phòng

Xếp hạng tín dụng CIC có liên hệ chặt chẽ với việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng. Các TCTD thực hiện phân loại nợ theo quy định của NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, trong đó CIC là một trong những nguồn thông tin tham khảo để xác định mức độ rủi ro của khách hàng. Một doanh nghiệp bị CIC xếp hạng ở nhóm rủi ro cao thường đi qua các khâu thẩm định kỹ lưỡng hơn trước khi ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Doanh nghiệp có thể tự tra cứu xếp hạng tín dụng CIC của mình không? Có. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có quyền gửi yêu cầu tra cứu thông tin tín dụng của chính mình tại CIC thông qua đơn vị cung cấp thông tin tín dụng hoặc qua các TCTD có kết nối với CIC. Kết quả tra cứu giúp doanh nghiệp biết được tổ chức tín dụng nào đang theo dõi quan hệ tín dụng, dư nợ hiện tại và nhóm xếp hạng tín dụng được CIC đánh giá.

Hỏi: Xếp hạng CIC có phải là yếu tố quyết định duyển khi ngân hàng cho vay doanh nghiệp không? Không hoàn toàn. Xếp hạng CIC là một trong những nguồn thông tin tín dụng quan trọng nhưng không phải là yếu tố quyết định duyển. Ngân hàng vẫn phải kết hợp với kết quả thẩm định nội bộ, phương án sử dụng vốn, tài sản đảm bảo, ngành nghề kinh doanh và các yếu tố định lượng khác để đưa ra quyết định cấp tín dụng cuối cùng.

Hỏi: CIC cập nhật xếp hạng tín dụng doanh nghiệp bao lâu một lần? Xếp hạng tín dụng trên CIC được cập nhật định kỳ theo chu kỳ dữ liệu mà CIC thu thập được từ hệ thống TCTD, đồng thời có thể được cập nhật bổ sung khi có biến động lớn về quan hệ tín dụng của doanh nghiệp (như phát sinh nợ xấu, cơ cấu lại nợ, tất toán khoản vay). Doanh nghiệp nên chủ động theo dõi và đảm bảo quan hệ tín dụng được phản ánh đúng tại CIC để tránh ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc văn bản pháp luật chính thức.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.