Bỏ qua điều hướng

Bảo lãnh vay vốn (Loan Guarantee) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảo lãnh vay vốn (Loan Guarantee)

Bảo lãnh vay vốn là một hình thức bảo đảm trong hoạt động tín dụng, theo đó một bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết bằng văn bản với bên cho vay rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay khi bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng hạn nghĩa vụ trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, đây là một trong những biện pháp bảo đảm phổ biến, thường được sử dụng khi khách hàng vay vốn không có đủ tài sản thế chấp hoặc khi ngân hàng cần một lớp bảo vệ bổ sung ngoài tài sản đảm bảo. Bảo lãnh vay vốn có thể do tổ chức tín dụng khác, công ty tài chính, quỹ bảo lãnh tín dụng, hoặc cá nhân/doanh nghiệp có năng lực tài chính đảm nhận.

Đặc điểm chính của bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh vay vốn mang tính chất của một nghĩa vụ phụ, phát sinh kèm theo hợp đồng tín dụng gốc và chỉ có hiệu lực khi nghĩa vụ chính hình thành hợp pháp. Phạm vi bảo lãnh có thể giới hạn ở một phần hoặc toàn bộ dư nợ, lãi, phí và chi phí phát sinh liên quan. Bên bảo lãnh chỉ phải trả nợ thay khi bên vay vi phạm nghĩa vụ và bên cho vay đã thực hiện các bước yêu cầu thanh toán theo thỏa thuận. Đặc biệt, bảo lãnh vay vốn có tính độc lập tương đối so với hợp đồng tín dụng gốc — nghĩa là bên bảo lãnh không thể viện cơ sở tranh chấp giữa bên cho vay và bên vay để từ chối nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Các hình thức bảo lãnh vay vốn phổ biến

Trên thị trường hiện nay có ba hình thức chính: (1) Bảo lãnh cá nhân — người đứng ra bảo lãnh thường là người thân, cổ đông lớn, hoặc người có liên quan, chịu trách nhiệm bằng tài sản cá nhân; (2) Bảo lãnh của tổ chức tín dụng — ngân hàng A bảo lãnh cho khách hàng vay tại ngân hàng B, thường áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc khi giao dịch liên ngân hàng; (3) Bảo lãnh thông qua quỹ bảo lãnh tín dụng — phổ biến với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, ví dụ Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh thành. Ngoài ra còn có mô hình bảo lãnh chéo giữa các doanh nghiệp trong cùng hiệp hội ngành hàng.

Quy trình thực hiện bảo lãnh vay vốn

Quy trình tiêu chuẩn gồm các bước: (1) Bên vay đề xuất bên bảo lãnh và nộp hồ sơ cho ngân hàng cho vay; (2) Ngân hàng cho vay thẩm định năng lực tài chính và uy tín của bên bảo lãnh; (3) Các bên ký kết hợp đồng bảo lãnh với các điều khoản về phạm vi, giới hạn bảo lãnh, thời hạn, điều kiện kích hoạt; (4) Giải ngân cho bên vay; (5) Khi bên vay không trả nợ đúng hạn, ngân hàng thông báo và yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ; (6) Bên bảo lãnh thanh toán thay và sau đó có quyền yêu cầu bên vay hoàn trả theo quy định pháp luật về quan hệ bảo lãnh.

Phân biệt bảo lãnh vay vốn với các hình thức bảo đảm khác

Bảo lãnh vay vốn khác với thế chấp tài sản ở chỗ không cần tài sản cụ thể được đăng ký, nhưng mức độ chắc chắn thu hồi nợ phụ thuộc vào năng lực tài chính của bên bảo lãnh. So với tín chấp (cho vay không có tài sản đảm bảo), bảo lãnh tạo thêm một chủ thể chịu trách nhiệm, giảm rủi ro tín dụng đáng kể. Bảo lãnh cũng khác với bảo hiểm tín dụng ở chỗ bảo hiểm do công ty bảo hiểm cung cấp theo hợp đồng bảo hiểm, còn bảo lãnh là cam kết trực tiếp giữa các bên theo hợp đồng bảo lãnh. Trong hồ sơ tín dụng, bảo lãnh vay vốn thường được ghi nhận là biện pháp bảo đảm bổ sung, giúp nâng hạng tín dụng và có thể cải thiện điều kiện lãi suất cho bên vay.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khi ngân hàng thực hiện bảo lãnh vay vốn, khoản nợ được phân loại và trích lập dự phòng như thế nào?

Khoản bảo lãnh được Ngân hàng Nhà nước quy định hạch toán ngoài bảng cân đối kế toán theo cam kết ngoài bảng, đồng thời phải được phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Mức trích tối thiểu thường từ 0% đến 100% giá trị cam kết tùy theo nhóm nợ của khoản bảo lãnh, dựa trên khả năng trả nợ của bên được bảo lãnh.

Hỏi: Bên bảo lãnh có được từ chối thanh toán khi bên vay cho rằng mình không nợ ngân hàng không?

Theo nguyên tắc chung, hợp đồng bảo lãnh có tính độc lập tương đối với hợp đồng tín dụng gốc, nên bên bảo lãnh không thể viện cớ tranh chấp giữa bên vay và bên cho vay để từ chối nghĩa vụ. Tuy nhiên, bên bảo lãnh có quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp bằng chứng về việc bên vay vi phạm nghĩa vụ và có thể bảo lưu quyền truy đòi ngược lại bên vay sau khi đã thanh toán thay.

Hỏi: Bảo lãnh vay vốn có cần công chứng hoặc đăng ký không?

Khác với thế chấp hay cầm cố, hợp đồng bảo lãnh vay vốn không bắt buộc phải công chứng theo quy định chung, trừ trường hợp các bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, để đảm bảo giá trị pháp lý và khả năng thi hành khi tranh chấp, các ngân hàng thường yêu cầu hợp đồng bảo lãnh được lập dưới hình thức văn bản có xác nhận của các bên, đồng thời bên bảo lãnh cần cung cấp tài liệu chứng minh năng lực tài chính và báo cáo tài chính để ngân hàng lưu giữ.


Nội dung mang tính tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tài chính chuyên nghiệp. Để cập nhật chính sách mới nhất về bảo lãnh tín dụng, bạn nên tham khảo trực tiếp quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tham vấn chuyên gia có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

A
Agribank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.