Bỏ qua điều hướng

Bảng tính lãi vay dư nợ giảm dần là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Định nghĩa

Bảng tính lãi vay dư nợ giảm dần là bảng liệt kê chi tiết số tiền gốc, lãi và tổng số tiền phải trả của khách hàng vay vốn qua từng kỳ hạn (thường là hàng tháng), theo phương pháp tính lãi trên dư nợ giảm dần (Reducing Balance Method). Với phương pháp này, lãi chỉ được tính trên số dư nợ gốc thực tế còn lại sau mỗi lần trả nợ, không phải trên toàn bộ số tiền vay ban đầu.

Công thức tính lãi theo dư nợ giảm dần

Công thức cơ bản cho mỗi kỳ trả nợ:

Lãi kỳ = Dư nợ gốc còn lại đầu kỳ × Lãi suất áp dụng cho kỳ đó

Sau khi khách hàng trả một phần gốc, dư nợ còn lại giảm xuống, kéo theo số tiền lãi của kỳ tiếp theo cũng giảm tương ứng, ngay cả khi lãi suất áp dụng không đổi.

Ví dụ minh hoạ (số liệu chỉ mang tính minh hoạ)

Giả sử khoản vay có dư nợ gốc ban đầu, trả gốc đều mỗi kỳ và lãi suất áp dụng cố định cho ví dụ:

Kỳ Dư nợ đầu kỳ Gốc trả trong kỳ Lãi trong kỳ Tổng phải trả
1 100 (đơn vị) 10 Tính trên 100 Gốc + Lãi
2 90 10 Tính trên 90 Gốc + Lãi
3 80 10 Tính trên 80 Gốc + Lãi

Có thể thấy số lãi phải trả giảm dần qua từng kỳ vì dư nợ gốc còn lại ngày càng ít, trong khi số gốc trả mỗi kỳ trong ví dụ này giữ nguyên.

So sánh với phương pháp dư nợ gốc (lãi trên dư nợ ban đầu)

Ở phương pháp dư nợ gốc, lãi được tính cố định trên số tiền vay ban đầu trong suốt thời hạn vay, bất kể khách hàng đã trả bớt gốc hay chưa. Với cùng mức lãi suất công bố, tổng số tiền lãi phải trả theo phương pháp dư nợ gốc thường cao hơn đáng kể so với phương pháp dư nợ giảm dần, vì phần dư nợ đã trả vẫn tiếp tục bị tính lãi.

Bảng thuật ngữ liên quan

Tiếng Anh Tiếng Việt
Reducing Balance Method Phương pháp dư nợ giảm dần
Flat Rate Method Phương pháp dư nợ gốc (lãi phẳng)
Outstanding Principal Dư nợ gốc còn lại
Amortization Schedule Bảng tính khấu hao khoản vay
Installment Kỳ trả nợ

Ứng dụng thực tế

Bảng tính lãi vay dư nợ giảm dần thường được các ngân hàng cung cấp kèm hợp đồng tín dụng để khách hàng theo dõi số gốc, lãi phải trả từng kỳ. Khi so sánh các đề nghị vay, khách hàng nên yêu cầu bảng tính chi tiết theo phương pháp dư nợ giảm dần thay vì chỉ dựa vào lãi suất công bố, vì cùng một con số lãi suất có thể dẫn đến tổng chi phí vay khác nhau tuỳ phương pháp tính.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

B

Bảng tính lãi vay

Tín dụng

Bảng chi tiết tính toán tiền lãi phải trả cho mỗi kỳ thanh toán, dựa trên dư nợ gốc còn lại, lãi suấ

N

Ngân hàng

Tổng quan ngân hàng

Ngân hàng là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.