Bỏ qua điều hướng

Hợp đồng làm việc viên chức (Public Employee Work Contract) là gì?

Pháp luật & Hành chính

Hợp đồng làm việc viên chức

Hợp đồng làm việc viên chức là văn bản thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc người được ủy quyền) với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập. Hợp đồng làm việc là cơ sở pháp lý để thiết lập quan hệ làm việc giữa các bên, xác định rõ vị trí việc làm, nội dung công việc, thời hạn hợp đồng, mức tiền lương cùng các chế độ phụ cấp, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị sự nghiệp công lập. Đây là chế độ hợp đồng đặc thù, không hoàn toàn đồng nhất với hợp đồng lao động trong khu vực doanh nghiệp, bởi viên chức là đối tượng được Nhà nước quản lý theo chế độ công vụ, hoạt động trong tổ chức sự nghiệp công lập phục vụ lợi ích công.

Theo quy định hiện hành của Luật Viên chức năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2019), hợp đồng làm việc có hai loại: hợp đồng làm việc xác định thời hạn với thời hạn từ đủ 12 tháng đến 60 tháng, áp dụng khi tuyển dụng mới hoặc khi vị trí việc làm có tính chất tạm thời, theo dự án, theo nhiệm kỳ; và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, áp dụng khi viên chức đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà hai bên không gia hạn hoặc ký hợp đồng mới, quan hệ làm việc sẽ chấm dứt. Ngược lại, hợp đồng không xác định thời hạn chỉ chấm dứt khi một trong các trường hợp chấm dứt theo quy định pháp luật xảy ra.

Nội dung chính của hợp đồng làm việc

Một hợp đồng làm việc hợp lệ phải có các nội dung cốt lõi gồm: tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và họ tên người đứng đầu (hoặc người được ủy quyền); họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, trình độ chuyên môn của người được tuyển dụng; vị trí việc làm và nội dung công việc phải thực hiện; thời hạn của hợp đồng (xác định hoặc không xác định thời hạn); mức tiền lương và các chế độ phụ cấp, đãi ngộ; chế độ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quyền và nghĩa vụ của các bên; điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm bồi thường khi vi phạm hợp đồng. Hợp đồng phải được lập thành hai bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản, đảm bảo nguyên tắc minh bạch và bình đẳng giữa các bên ký kết.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc

Hợp đồng làm việc chấm dứt trong các trường hợp điển hình sau: hết thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng xác định thời hạn; hai bên thỏa thuận chấm dứt trước thời hạn bằng văn bản; viên chức đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định; viên chức bị buộc thôi việc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc; viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng với điều kiện phải báo trước cho bên kia ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn và 45 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn (trừ một số trường hợp đặc biệt như bị ốm đau, tai nạn đã điều trị từ 6 tháng liên tục mà không thể tiếp tục thực hiện công việc); đơn vị sự nghiệp công lập bị giải thể, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại. Đối với trường hợp đơn phương chấm dứt từ phía đơn vị, phải có lý do chính đáng, tuân thủ trình tự thủ tục và thời hạn báo trước theo quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của viên chức theo hợp đồng

Dựa trên hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng các quyền cơ bản gồm: được trả lương theo vị trí việc làm, đảm bảo mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; được hưởng các chế độ phụ cấp theo nghề, theo vị trí; được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; được nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm theo chế độ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; được bảo hộ khi thực hiện nhiệm vụ; được ký hợp đồng làm việc mới khi hết hạn nếu đáp ứng yêu cầu. Về nghĩa vụ, viên chức phải hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuân thủ nội quy, quy chế của đơn vị, chấp hành sự phân công của người quản lý, giữ bí mật thông tin theo quy định, không được làm việc riêng trong giờ làm việc và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng gây tổn thất cho đơn vị.

So sánh với hợp đồng lao động và lưu ý khi áp dụng

Hợp đồng làm việc của viên chức có nhiều điểm khác biệt so với hợp đồng lao động trong khối doanh nghiệp. Hợp đồng lao động do Bộ luật Lao động điều chỉnh, có thể ký với nhiều loại hình doanh nghiệp, không giới hạn đối tượng ký kết, cho phép thỏa thuận tự do về tiền lương trên cơ sở đàm phán giữa hai bên. Trong khi đó, hợp đồng làm việc viên chức do Luật Viên chức điều chỉnh, chỉ áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp công lập, mức lương tuân theo bảng lương do Nhà nước quy định (hiện nay là bảng lương ban hành kèm theo các văn bản của Chính phủ và Bộ Nội vụ), không phụ thuộc hoàn toàn vào thỏa thuận cá nhân. Ngoài ra, viên chức chịu ràng buộc nghiêm ngặt hơn về quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, không được đồng thời ký hợp đồng làm việc với nhiều đơn vị sự nghiệp công lập khác (trừ trường hợp được phép theo quy định).

Một điểm cần lưu ý cho người luyện thi tuyển dụng ngân hàng là: trong hệ thống ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, các vị trí làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (như trường đào tạo, trung tâm nghiên cứu) có thể sử dụng hình thức hợp đồng làm việc viên chức; còn các vị trí tại doanh nghiệp nhà nước hay ngân hàng thương mại cổ phần sẽ áp dụng hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động. Việc phân biệt rõ hai chế độ hợp đồng này là yêu cầu thường gặp trong các bộ đề thi pháp luật và hành chính ngân hàng.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Người đọc cần đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành và cập nhật mới nhất khi áp dụng vào thực tiễn.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.