Bỏ qua điều hướng

Rủi ro biến đổi khí hậu là gì?

Climate Change Risk Quản trị rủi ro

Rủi ro biến đổi khí hậu

Rủi ro biến đổi khí hậu (Climate Risk) là loại rủi ro tài chính phát sinh từ các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của biến đổi khí hậu đến hoạt động của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Trong quản trị rủi ro ngân hàng hiện đại, rủi ro biến đổi khí hậu được xếp vào nhóm rủi ro tài chính liên quan đến yếu tố ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) và đang trở thành một trong những trọng tâm giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ủy ban Basel.

Hai thành phần cốt lõi của rủi ro biến đổi khí hậu

Theo khung phân loại phổ biến được Mạng lưới Ngân hàng Trung ương về Biến đổi khí hậu (NGFS) áp dụng, rủi ro biến đổi khí hậu gồm hai thành phần chính:

1. Rủi ro vật lý (Physical Risk)
Là thiệt hại kinh tế – tài chính gây ra bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan và sự suy thoái môi trường dài hạn. Rủi ro vật lý được chia thành hai cấp độ:

  • Cấp tính (Acute): bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, nắng nóng cực đoan. Ví dụ, bão Yagi (tháng 9/2024) gây thiệt hại ước tính khoảng 1,81 tỷ USD cho Việt Nam, ảnh hưởng đến hàng nghìn doanh nghiệp có khoản vay ngân hàng.
  • Mạn tính (Chronic): nhiệt độ tăng dần, mực nước biển dâng, xâm nhập mặn kéo dài tại đồng bằng sông Cửu Long – tác động trực tiếp đến tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp và bất động sản ven biển.

2. Rủi ro chuyển đổi (Transition Risk)
Phát sinh từ quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế carbon thấp, bao gồm:

  • Rủi ro chính sách và pháp lý: áp dụng cơ chế định giá carbon, thuế carbon, hạn chế phát thải đối với ngành thép, xi măng, nhiệt điện than.
  • Rủi ro công nghệ: lỗi thời của tài sản, máy móc sử dụng công nghệ phát thải cao.
  • Rủi ro thị trường: thay đổi nhu cầu tiêu dùng, chi phí nguyên vật liệu tăng, khách hàng chuyển sang đối thủ xanh hơn.
  • Rủi ro danh tiếng: doanh nghiệp bị xếp hạng xấu đáu trong chỉ số ESG sẽ khó tiếp cận vốn.

Tác động cụ thể đến ngân hàng thương mại Việt Nam

Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro biến đổi khí hậu thể hiện qua ba kênh chính:

  • Kênh tín dụng: Danh mục cho vay tập trung vào các ngành phát thải cao (nhiệt điện, sản xuất thép, vận tải biển, bất động sản duyên hải) chứa rủi ro suy giám vản về tài sản bảo đảm lẫn khả năng trả nợ.
  • Kênh hoạt động: Chi phí vận hành tăng khi hệ thống chi nhánh, trụ sở phải chống chịu thiên tai; chi phí bảo hiểm tài sản tăng theo tần suất rủi ro vật lý.
  • Kênh thanh khoản và vốn: Nếu không quản trị tốt, ngân hàng có thể bị giảm hệ số an toàn vốn CAR do phải trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay xấu liên quan đến khí hậu.

Cách ngân hàng quản trị rủi ro biến đổi khí hậu

Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đang từng bước xây dựng khung quản trị rủi ro khí hậu theo thông lệ quốc tế, bao gồm:

  1. Đánh giá rủi ro khí hậu trong quy trình cấp tín dụng: Bổ sung câu hỏi ESG vào hồ sơ thẩm định, đặc biệt với khách hàng thuộc ngành năng lượng, nông nghiệp, bất động sản.
  2. Kiểm tra chịu thử (Stress Test) kịch bản khí hậu: Mô phỏng tác động của kịch bản tăng 2°C hoặc 4°C đến tỷ lệ nợ xấu, ví dụ: nếu 30% khoản vay nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long bị ảnh hưởng hạn mặn trong 5 năm, tỷ lệ NPL có thể tăng thêm 1,5 – 2 điểm phần trăm.
  3. Phân loại danh mục xanh – nâu: Xác định tỷ lệ tín dụng xanh theo tiêu chuẩn của Chính phủ và NHNN, hướng đến mục tiêu tỷ lệ tín dụng xanh đạt ít nhất 20% tổng dư nã vào năm 2030.
  4. Báo cáo TCFD: Công bố thông tin rủi ro khí hậu theo khung khuyến nghị của Nhóm Lực lượng Tài chính Khí hậu (Task Force on Climate-related Financial Disclosures).

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Rủi ro biến đổi khí hậu có được tính vào vốn an toàn (CAR) của ngân hàng không?
Hiện chưa có quy định bắt buộc cộng trực tiếp rủi ro khí hậu vào CAR tại Việt Nam. Tuy nhiên, theo thông lệ Basel III/IV và hướng dẫn của NHNN về quản trị rủi ro ESG, các ngân hàng phải đánh giá tác động của rủi ro khí hậu đến rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động – từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến yêu cầu vốn an toàn.

Hỏi: Giao dịch viên cần làm gì để nhận biết rủi ro biến đổi khí hậu khi tiếp nhận hồ sơ vay?
Giao dịch viên cần xác định ngành nghề của khách hàng có nằm trong danh mục "nhạy cảm khí hậu" hay không (nhiệt điện, khai khoáng, vận tải biển, bất động sản ven biển, nông nghiệp vùng hạn mặn), đồng thời kiểm tra vị trí tài sản bảo đảm có nằm trong vùng có nguy cơ thiên tai cao hay không theo bản đồ cảnh báo của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.

Hỏi: Tín dụng xanh có phải là cách duy nhất để ngân hàng giảm thiểu rủi ro chuyển đổi không?
Không. Ngoài mở rộng tín dụng xanh, ngân hàng cần đa dạng hóa danh mục, áp dụng lãi suất ưu đãi cho khách hàng chuyển đổi xanh, yêu cầu cam kết giảm phát thải trong hợp đồng tín dụng, và xây dựng kịch bản thoái vốn (run-off) cho các ngành phát thải cao.


Nội dung mang tính tham khảo phục vụ luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn chuyên môn về tài chính – pháp luật.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.