Bỏ qua điều hướng

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số phát hành bảo lãnh đối ứng theo khu vực (Regional Counter-Guarantee Issuance Growth Target) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số phát hành bảo lãnh đối ứng theo khu vực (Regional Counter-Guarantee Issuance Growth Target)

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số phát hành bảo lãnh đối ứng theo khu vực là mục tiêu kinh doanh nội bộ mà một ngân hàng hoặc tổ chức tài chính giao cho từng chi nhánh, vùng kinh doanh hoặc khu vực địa lý, thể hiện mức tăng trưởng (tính theo tỷ lệ phần trăm hoặc giá trị tuyệt đối) của doanh số phát hành các bảo lãnh đối ứng trong một kỳ kế hoạch như quý, sáu tháng hoặc cả năm tài chính. Bảo lãnh đối ứng ở đây là loại bảo lãnh mà ngân hàng phát hành để đứng ra bảo đảm cho một bên thứ ba (thường là ngân hàng khác hoặc tổ chức tài chính) trong trường hợp bên được bảo lãnh gốc không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết bảo lãnh ban đầu; nói cách khác, đây là "bảo lãnh của bảo lãnh". Chỉ tiêu này thường nằm trong hệ thống KPIs của khối tín dụng - bảo lãnh, được giao từ Hội sở/Hội đồng ALCO xuống các vùng kinh doanh, kèm theo cơ chế phân bổ hạn mức bảo lãnh, cơ chế thưởng phạt theo tỷ lệ hoàn thành và đối chiếu với tiềm năng thị trường của từng khu vực.

Ý nghĩa và mục đích của chỉ tiêu

Chỉ tiêu này phản ánh chiến lược mở rộng hoạt động bảo lãnh đối ứng theo cơ chế phân vùng, giúp ngân hàng cân đối giữa tăng trưởng doanh số với kiểm soát rủi ro tập trung theo khu vực. Khi chi nhánh tại một khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh, đầu tư công nhiều hay có nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chỉ tiêu tăng trưởng bảo lãnh đối ứng tại đó thường được giao cao hơn nhằm khai thác cơ hội từ các hợp đồng đối ứng liên ngân hàng, các dự án đầu tư lớn hoặc hoạt động bảo lãnh trong lĩnh vực xây dựng, năng lượng. Ngược lại, tại những khu vực có tỷ lệ nợ xấu cao hoặc biến động kinh tế lớn, chỉ tiêu có thể được điều chỉnh thận trọng hơn.

Cách tính và phân bổ chỉ tiêu

Về công thức, doanh số phát hành bảo lãnh đối ứng trong kỳ là tổng giá trị cam kết bảo lãnh đối ứng được ngân hàng phát hành và có hiệu lực trong kỳ đó. Tốc độ tăng trưởng được tính bằng cách lấy doanh số kỳ này trừ doanh số kỳ trước, chia cho doanh số kỳ trước, nhân với 100%. Ví dụ, nếu chi nhánh miền Trung phát hành bảo lãnh đối ứng đạt 800 tỷ đồng trong năm trước và được giao chỉ tiêu tăng trưởng 15% cho năm kế hoạch, mức doanh số mục tiêu sẽ vào khoảng 920 tỷ đồng. Chỉ tiêu này thường được phân bổ dựa trên các yếu tố: tỷ trọng doanh thu/giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực trong GDP, lịch sử tăng trưởng bảo lãnh ba năm gần nhất, hạn mức tín dụng được NHNN phân bổ cho chi nhánh và mục tiêu chiến lược theo ngành (ví dụ: ưu tiên bảo lãnh cho dự án năng lượng tái tạo tại khu vực duyên hải miền Trung).

Quy trình quản lý và kiểm soát

Quản lý chỉ tiêu này thường đi kèm với quy trình báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý từ chi nhánh lên Hội sở, đối chiếu với tiến độ hoàn thành. Các đơn vị thường phải lập kế hoạch phát hành bảo lãnh đối ứng theo tháng, theo ngành và theo đối tác liên ngân hàng. Trường hợp chi nhánh không đạt chỉ tiêu hai quý liên tiếp, Hội sở có thể điều chỉnh lại hạn mức, yêu cầu giải trình nguyên nhân hoặc tổ chức đoàn rà soát. Ngược lại, chi nhánh vượt chỉ tiêu thường được xem xét ưu tiên phân bổ thêm hạn mức trong kỳ tiếp theo, đồng thời thưởng theo hiệu quả kinh doanh theo quy chế nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số phát hành bảo lãnh đối ứng theo khu vực khác gì so với chỉ tiêu bảo lãnh thông thường? Chỉ tiêu bảo lãnh thông thường tính trên tổng doanh số bảo lãnh phát hành (gồm bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán...), còn chỉ tiêu bảo lãnh đối ứng chỉ tính riêng phần bảo lãnh đứng ra cho một bảo lãnh khác đã có sẵn. Loại chỉ tiêu này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng danh mục bảo lãnh, chủ yếu liên quan đến giao dịch liên ngân hàng và các dự án lớn.

Hỏi: Có quy định pháp luật cụ thể nào chi phối cách giao chỉ tiêu bảo lãnh đối ứng theo khu vực hay không? Việc giao chỉ tiêu nội bộ là quyết định quản trị riêng của từng ngân hàng, không có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể mức tăng trưởng phải đạt. Tuy nhiên, hoạt động phát hành bảo lãnh nói chung phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng, phân loại nợ, tỷ lệ an toàn vốn và giới hạn rủi ro tập trung, đồng thời chịu sự giám sát của NHNN chi nhánh tại địa phương.

Hỏi: Người làm bài thi tuyển dụng ngân hàng cần lưu ý gì khi gặp thuật ngữ này trong đề thi? Thí sinh cần phân biệt rõ bảo lãnh đối ứng với tái bảo lãnh (re-guarantee) và bảo lãnh song hành (co-guarantee). Bảo lãnh đối ứng là cam kết độc lập của ngân hàng mình đối với một bảo lãnh gốc của ngân hàng khác, không phải chia sẻ trách nhiệm theo tỷ lệ. Khi đề thi yêu cầu xử lý tình huống liên quan đến chỉ tiêu này, cần chú ý đến yếu tố phân vùng, hạn mức tập trung và mối liên hệ với hạn mức tín dụng được phân bổ cho chi nhánh.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng và quy định pháp luật hiện hành.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.