Lệnh chuyển tiền
Lệnh chuyển tiền (Money Transfer Order) là chỉ thị của khách hàng gửi đến ngân hàng yêu cầu thực hiện việc chuyển một khoản tiền từ tài khoản của mình đến tài khoản của người thụ hưởng, có thể trong cùng ngân hàng, khác ngân hàng trong nước, hoặc chuyển tiền quốc tế ra nước ngoài. Đây là khái niệm bao trùm nhiều hình thức cụ thể: lệnh chuyển có/ủy nhiệm chi (chuyển khoản nội địa qua NAPAS, IBPS), lệnh chuyển tiền quốc tế qua mạng SWIFT (dùng mã BIC/SWIFT code để định danh ngân hàng nhận), chuyển tiền kiều hối qua các kênh chuyên biệt (Western Union, MoneyGram). Thông tin bắt buộc trên một lệnh chuyển tiền: tên, số tài khoản người chuyển và người nhận, ngân hàng nhận, số tiền, loại tiền tệ, nội dung chuyển tiền, và với chuyển tiền quốc tế cần thêm mã SWIFT/BIC của ngân hàng nhận. Thời gian xử lý lệnh chuyển tiền: chuyển khoản nội địa qua NAPAS thường tức thời (vài giây đến vài phút), chuyển tiền quốc tế qua SWIFT thường mất 1-5 ngày làm việc tùy số lượng ngân hàng trung gian tham gia trong chuỗi thanh toán.
Ví dụ thực tế
Chị A cần chuyển 5.000 USD cho con đang du học tại Nhật Bản. Chị A lập lệnh chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng, cung cấp mã SWIFT/BIC của ngân hàng nhận tại Nhật, tên và số tài khoản người nhận. Ngân hàng chị A gửi lệnh qua mạng SWIFT, giao dịch được xử lý qua 1-2 ngân hàng trung gian và hoàn tất trong khoảng 2-3 ngày làm việc.
Tiếng Anh
Lệnh chuyển tiền tiếng anh là Money Transfer Order. Đây là chỉ thị thanh toán phổ quát toàn cầu, nền tảng của hệ thống SWIFT quốc tế.
Tiếng Nhật
Lệnh chuyển tiền tiếng nhật là 送金指図(そうきんさしず). Đây là lệnh chuyển tiền phổ biến trong hệ thống thanh toán ngân hàng Nhật Bản.
Tiếng Hàn
Lệnh chuyển tiền tiếng hàn là 송금지시(송금지시). Đây là lệnh chuyển tiền tương ứng trong hệ thống thanh toán tại Hàn Quốc.
Tiếng Trung
Lệnh chuyển tiền tiếng trung là 汇款指令(huìkuǎn zhǐlìng). Đây là lệnh chuyển tiền phổ biến trong hệ thống thanh toán ngân hàng Trung Quốc.