Tái chiết khấu
Tái chiết khấu (tiếng Anh: Rediscount) là hoạt động nghiệp vụ trong đó Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) mua lại các giấy tờ có giá mà tổ chức tín dụng (TCTD) đã chiết khấu trước đó cho khách hàng. Về bản chất, đây là hình thức cấp tín dụng của NHNN đối với các TCTD thông qua cầm cố hoặc chuyển nhượng các giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn, giúp các TCTD bổ sung nhanh nguồn vốn ngắn hạn khi gặp thiếu hụt thanh khoản tạm thời. Tái chiết khấu là một trong những công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ, song trên thực tế tại Việt Nam công cụ này hiện ít được sử dụng và thường được thay thế bằng các nghiệp vụ thị trường mở (OMO) qua kênh tín phiếu NHNN.
Cách tính và công thức xác định số tiền tái chiết khấu
Số tiền tái chiết khấu thực tế mà TCTD nhận được được xác định theo nguyên tắc chiết khấu, lấy mệnh giá của giấy tờ có giá trừ đi phần lãi chiết khấu và phí tái chiết khấu tương ứng với thời gian còn lại cho đến khi đến hạn thanh toán.
Công thức tổng quát: Tiền tái chiết khấu = Mệnh giá – (Mệnh giá × Lãi suất tái chiết khấu × Số ngày/360) – Phí tái chiết khấu
Trong đó:
- Mệnh giá: giá trị gốc ghi trên giấy tờ có giá.
- Lãi suất tái chiết khấu: do NHNN ấn định, hiện là lãi suất chiết khấu được công bố theo quy định hiện hành của NHNN.
- Số ngày: tính từ thời điểm tái chiết khấu đến ngày đáo hạn của giấy tờ có giá.
So sánh Tái chiết khấu với Chiết khấu và Cho vay qua đêm
Ba nghiệp vụ này thuộc nhóm công cụ cung ứng thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, nhưng khác nhau rõ rệt:
| Nghiệp vụ | Đối tượng | Tài sản bảo đảm | Mục đích |
|---|---|---|---|
| Chiết khấu | NHNN với khách hàng của TCTD (gián tiếp) hoặc TCTD với khách hàng | Giấy tờ có giá TCTD đã mua từ khách hàng | Cung cấp tín dụng cho nền kinh tế |
| Tái chiết khấu | NHNN với TCTD | Giấy tờ có giá đã được TCTD chiết khấu trước đó | Hỗ trợ thanh khoản cho TCTD |
| Cho vay qua đêm (Overnight) | NHNN với TCTD | Tài sản bảo đảm theo quy định NHNN | Xử lý nhu cầu thanh khoản cuối ngày |
Tái chiết khấu thường có kỳ hạn dài hơn so với cho vay qua đêm và có tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá đã qua lần chiết khấu trước.
Vai trò của Tái chiết khấu trong chính sách tiền tệ
Tái chiết khấu có ba vai trò chính:
- Cung ứng thanh khoản cho hệ thống ngân hàng: Khi một hoặc nhiều TCTD thiếu hụt thanh khoản tạm thời, NHNN có thể hỗ trợ kịp thời thông qua tái chiết khấu các giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn.
- Điều tiết cung tiền: Thay đổi lãi suất tái chiết khấu tác động đến chi phí vốn của TCTD, qua đó ảnh hưởng đến lãi suất cho vay và lãi suất huy động trên thị trường.
- Truyền tín hiệu chính sách: Lãi suất tái chiết khấu là một trong các lãi suất chủ chốt của NHNN (gồm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm), phản ánh kỳ vọng điều hành của cơ quan tiền tệ.
Theo quy định hiện hành, lãi suất tái chiết khấu được NHNN công bố định kỳ và là cơ sở cho các giao dịch tái chiết khấu trên thị trường.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Giấy tờ có giá nào được phép tái chiết khấu tại NHNN Việt Nam?
Các giấy tờ có giá được NHNN tái chiết khấu thường bao gồm: tín phiếu NHNN, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, và một số giấy tờ có giá ngắn hạn khác do NHNN quy định. Giấy tờ có giá phải còn thời hạn tối thiểu theo quy định và phải đủ tiêu chuẩn về mệnh giá, kỳ hạn.
Hỏi: Tại sao tái chiết khấu ít được sử dụng tại Việt Nam trong những năm gần đây?
Từ khi thị trường mở phát triển, NHNN chủ yếu sử dụng nghiệp vụ thị trường mở (mua bán tín phiếu NHNN) thay cho tái chiết khấu vì tính chủ động, linh hoạt và dung lượng lớn hơn. Tái chiết khấu hiện chủ yếu mang tính dự phòng khi các công cụ thị trường chưa đủ để xử lý thanh khoản.
Hỏi: Lãi suất tái chiết khấu khác gì với lãi suất chiết khấu?
Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà TCTD áp dụng khi chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng (do TCTD ấn định trong biểu lãi suất). Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất do NHNN ấn định, áp dụng khi NHNN mua lại các giấy tờ có giá mà TCTD đang nắm giữ. Hai mức lãi suất này có ý nghĩa khác nhau trong chuỗi nghiệp vụ.
Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng hoặc chính sách tiền tệ.