Thoái vốn nhà nước
Thoái vốn nhà nước là quá trình Nhà nước thông qua cơ quan đại diện chủ sở hữu (trước đây là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước - SCIC, nay là một số cơ quan được giao nhiệm vụ) chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn mà Nhà nước đang nắm giữ tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước cho các nhà đầu tư khác (nhà đầu tư cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài) thông qua các hình thức như đấu giá bán cổ phần, chào bán cổ phần ra công chúng (IPO), giao dịch thoả thuận hoặc kết hợp cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Mục tiêu cốt lõi của thoái vốn nhà nước là thu hồi vốn đã đầu tư vào khu vực doanh nghiệp nhà nước để tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ quan trọng khác, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua cơ chế quản trị theo thị trường. Thoái vốn nhà nước được xem là một trong những công cụ quan trọng trong quá trình tái cơ khởi khu vực doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt sau khi Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/06/2017 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được ban hành.
Đặc điểm chính của thoái vốn nhà nước
Thoái vốn nhà nước có một số đặc điểm phân biệt so với các hình thức chuyển nhượng vốn thông thường khác:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước (doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu một phần vốn điều lệ thông qua SCIC hoặc các cơ quan được uỷ quyền).
- Hình thức phổ biến: Đấu giá công khai tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), chào bán cổ phần ra công chúng (IPO), bán thoả thuận cho nhà đầu tư chiến lược hoặc nhà đầu tư có năng lực tài chính.
- Cơ chế giá: Giá khởi điểm thường được xác định trên cơ sở giá trị doanh nghiệp được định giá bởi tổ chức tư vấn độc lập, tham khảo giá thị trường đối với cổ phiếu đã niêm yết, đảm bảo nguyên tắc không bán thấp hơn giá trị thị trường và không để thất thoát tài sản nhà nước.
- Quy trình thực hiện: Tuân thủ theo các bước từ xác định danh mục doanh nghiệp cần thoái vốn, phê duyệt phương án, định giá, lựa chọn tư vấn, tổ chức bán đấu giá/chào bán, công bố thông tin và báo cáo kết quả.
- Tỷ lệ thoái vốn: Có thể thoái một phần (bán bớt cổ phần để giảm tỷ lệ sở hữu xuống dưới 50% hoặc dưới 36%) hoặc thoái toàn bộ (Nhà nước rút hoàn toàn khỏi doanh nghiệp).
Phân biệt thoái vốn nhà nước với cổ phần hoá DNNN
Đây là hai khái niệm thường bị nhầm lẫn trong đề thi tuyển dụng ngân hàng và trong thực tiễn tái cơ cấu DNNN:
| Tiêu chí | Cổ phần hoá DNNN | Thoái vốn nhà nước |
|---|---|---|
| Bản chất | Chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần | Nhà nước bán cổ phần tại doanh nghiệp đã có vốn nhà nước |
| Đối tượng | DNNN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ | Doanh nghiệp có vốn nhà nước (đã cổ phần hoá hoặc chưa) |
| Phạm vi thay đổi | Toàn diện: thay đổi loại hình doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu, bộ máy quản lý | Chỉ thay đổi tỷ lệ sở hữu của Nhà nước |
| Phương thức | Định giá, bán cổ phần cho người lao động, nhà đầu tư, bán đấu giá | Bán đấu giá, chào bán riêng lẻ, giao dịch thoả thuận |
Như vậy, cổ phần hoá là bước "trước" để tạo nền tảng, còn thoái vốn nhà nước là bước "sau" nhằm giảm dần và chấm dứt sự tham gia của Nhà nước với tư cách cổ đông. Một doanh nghiệp có thể được cổ phần hoá nhưng Nhà nước vẫn giữ tỷ lệ cổ phần chi phối, sau đó mới tiến hành thoái vốn theo lộ trình đã được phê duyệt.
Ý nghĩa và tác động của thoái vốn nhà nước
Thoái vốn nhà nước mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng về kinh tế - xã hội và tác động trực tiếp đến thị trường tài chính:
- Về phía Nhà nước: Thu hồi vốn đầu tư, giảm áp lực ngân sách, tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực then chốt như giáo dục, y tế, hạ tầng; tạo nguồn thu ngân sách từ chênh lệch giá bán và giá trị sổ sách.
- Về phía doanh nghiệp: Được tiếp cận với cơ chế quản trị hiện đại, minh bạch theo chuẩn thị trường; thu hút thêm nguồn vốn đầu tư mới; tăng tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.
- Về phía thị trường tài chính: Tăng nguồn cung cổ phiếu chất lượng trên thị trường chứng khoán, tạo cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức; thúc đẩy thanh khoản và phát triển thị trường vốn.
- Về phía ngân hàng và tổ chức tín dụng: Các ngân hàng thương mại thường tham gia với vai trò tư vấn thoái vốn, quản lý tài khoản nhận tiền mua cổ phần, cấp tín dụng cho nhà đầu tư mua cổ phần; tạo ra các cơ hội kinh doanh dịch vụ ngân hàng đầu tư (investment banking).
Ví dụ minh hoạ thực tế
Một số thương vụ thoái vốn nhà nước tiêu biểu tại Việt Nam có thể kể đến:
- Sabeco (mã chứng khoán SAB): Năm 2017-2018, Bộ Công Thương đã thoái vốn tại Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn, thu về khoảng hơn 100.000 tỷ đồng (khoảng 4,8 tỷ USD), trở thành một trong những thương vụ thoái vốn lớn nhất lịch sử Việt Nam.
- Vinamilk (mã chứng khoán VNM): SCIC đã nhiều lần thoái vốn tại Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, thu hút sự quan tâm lớn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
- FPT (mã chứng khoán FPT): SCIC đã hoàn tất thoái toàn bộ vốn nhà nước tại FPT vào năm 2015, trở thành doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân hoàn toàn.
Các thương vụ này thường được thực hiện thông qua đấu giá tại HOSE/HNX với sự tham gia của các ngân hàng đầu tư lớn trong nước và quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài có được tham gia mua cổ phần khi Nhà nước thoái vốn không?
Có, nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia mua cổ phần khi Nhà nước thoái vốn, tuân thủ theo quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam và cam kết quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA...). Tuy nhiên, một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện (viễn thông, vận tải biển, báo chí...) có thể hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài hoặc không cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia.
Hỏi: Tiền thu được từ thoái vốn nhà nước được sử dụng vào mục đích gì?
Tiền thu được từ thoái vốn nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc sử dụng để tái đầu tư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần lớn được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng, giáo dục, y tế, an ninh - quốc phòng và các lĩnh vực Nhà nước cần trực tiếp tham gia. Quy chế quản lý và sử dụng nguồn thu này được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo minh bạch, chống thất thoát tài sản công.
Hỏi: Vai trò của ngân hàng thương mại trong các thương vụ thoái vốn nhà nước là gì?
Ngân hàng thương mại tham gia với nhiều vai trò quan trọng: (1) Tư vấn thoái vốn (lập phương án, định giá, tổ chức đấu giá); (2) Cấp tín dụng cho nhà đầu tư mua cổ phần; (3) Quản lý tài khoản phong toả nhận tiền đặt cọc/mua cổ phần; (4) Cung cấp dịch vụ thanh toán, quản lý vốn cho nhà đầu tư chiến lược; (5) Tư vấn sau thoái vốn cho doanh nghiệp. Đây là mảng ngân hàng đầu tư (investment banking) mang lại doanh thu phí dịch vụ cao và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi về nghiệp vụ ngân hàng.
Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý, tài chính chuyên nghiệp. Người đọc nên tham khảo các văn bản pháp luật hiện hành và thông báo chính thức từ cơ quan có thẩm quyền khi cần áp dụng vào thực tiễn.