Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax, viết tắt là VAT) là một sắc thuế gián thu, được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng cuối cùng. Giá trị gia tăng ở đây được hiểu là khoản chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua vào của hàng hóa, dịch vụ tại mỗi khâu, sau khi đã loại bỏ phần giá trị đầu vào đã chịu thuế ở các công đoạn trước đó.
Về bản chất, VAT không đánh toàn bộ giá bán sản phẩm mà chỉ đánh trên phần giá trị mới được tạo ra tại từng công đoạn, chính vì vậy trong kế toán thuế còn gọi đây là cơ chế khấu trừ đầu vào – đầu ra. Doanh nghiệp ở các khâu trung gian chủ yếu có nhiệm vụ thu thuế hộ Nhà nước thông qua giá bán và được khấu trừ phần thuế đầu vào đã nộp cho nhà cung cấp; gánh nặng thực sự của thuế thuộc về người tiêu dùng cuối cùng khi họ mua hàng hóa, dịch vụ để sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân.
Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng được điều chỉnh bởi Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành do Quốc hội và Chính phủ ban hành, áp dụng thống nhất cho hầu hết các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam (trừ các đối tượng quy định không chịu thuế). Cụ thể gồm: hàng hóa mua bán, trao đổi, tặng cho, vận chuyển, cho thuê, sản xuất; dịch vụ cung ứng cho cá nhân, tổ chức; hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu (xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%).
Các đối tượng không chịu thuế gắt điển hình: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của hộ gia đình, cá nhân bán ra; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định; hoạt động xuất bản, bưu chính, viễn thông phổ cập; dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; dịch vụ y tế, giáo dục, dạy nghề; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, điện... Việc nắm rõ đối tượng chịu – không chịu thuế là yêu cầu quan trọng trong các bài thi nghiệp vụ kế toán – thuế và cả phỏng vấn tuyển dụng vào ngân hàng.
Công thức tính và các phương pháp tính thuế
Công thức tổng quát:
Thuế VAT phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất
Trong đó, doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế theo quy định:
1. Phương pháp khấu trừ thuế:
Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra – Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Phương pháp này áp dụng phổ biến với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ. Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ một tỷ đồng trở lên (trừ một số trường hợp đặc thù) và đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ với cơ quan thuế.
2. Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
Thuế VAT phải = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế VAT
Tỷ lệ thuế được quy định theo ngành nghề, ví dụ: dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; dịch vụ có bao thầu nguyên vật liệu, sản xuất, vận tải, chế biến thủy hải sản: 3%; kinh doanh vàng, bạc, ngoại tệ: 1%; hoạt động kinh doanh khác: 2%. Phương pháp này thường áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.
Mức thuế suất VAT tại Việt Nam
Theo quy định hiện hành, thuế suất VAT ở Việt Nam được áp dụng ở 3 mức:
- 0%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho đơn vị nước ngoài tại Việt Nam theo hợp đồng; vận tải quốc tế.
- 5%: áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến; phân bón, thuốc trừ sâu; dịch vụ khoa học, công nghệ; thiết bị y tế chuyên dùng; sách, báo; dịch vụ lưu trú du lịch...
- 10%: áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc diện 0% hoặc 5%, đây cũng là mức thuế suất phổ biến nhất trong thực tế kế toán.
Ngoài ra, có một số hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế (thuộc đối tượng miễn thuế) đã nêu ở phần trên. Lưu ý rằng trong nhiều giai đoạn, Chính phủ có chính sách giảm thuế suất VAT theo Nghị định để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân (ví dụ: từng áp dụng mức 8% thay cho 10% trong một số năm gần đây), kế toán viên cần cập nhật theo từng thời kỳ.
Vai trò và ý nghĩa của VAT đối với ngân hàng và doanh nghiệp
Đối với ngân hàng và tổ chức tín dụng: bản thân các dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm thuộc nhóm không chịu thuế VAT, nên khi xuất hóa đơn cho khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng sẽ ghi rõ là “không chịu thuế VAT”. Tuy nhiên, khi ngân hàng mua sắm tài sản cố định, văn phòng phẩm, thuê văn phòng… vẫn phải nộp VAT đầu vào và xử lý theo quy định (không được khấu trừ vì đầu ra không có).
Đối với doanh nghiệp nói chung: VAT là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước (thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách), đồng thời là một trong những sắc thuế phức tạp nhất, đòi hỏi kế toán viên phải nắm vững cách phân loại đầu vào được khấu trừ – không được khấu trừ, cách lập tờ khai thuế 01/GTGT theo tháng/quý, cách hoàn thuế, cách xử lý hóa đơn điện tử.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Hóa đơn VAT đầu vào mua vào sau ngày doanh nghiệp thành lập có được khấu trừ không?
Trả lời: Theo nguyên tắc, hóa đơn VAT đầu vào phát sinh trước ngày đăng ký kinh doanh hoặc trước ngày được cấp mã số thuế sẽ không được khấu trừ. Ngược lại, hóa đơn phát sinh sau khi doanh nghiệp đã đăng ký và đang hoạt động sản xuất, kinh doanh, đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo luật định thì được khấu trừ bình thường, kể cả khi hóa đơn lập trễ sau ngày phát sinh nếu đã kê khai đúng quy định.
Hỏi: Vì sao dịch vụ ngân hàng lại không chịu thuế VAT nhưng ngân hàng vẫn phải kê khai thuế?
Trả lời: Vì dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế VAT theo luật, nên ngân hàng không phải tính thuế VAT đầu ra. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phải lập tờ khai 01/GTGT hàng tháng/quý với chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế, đồng thời thực hiện nghĩa vụ kê khai các loại thuế khác (thuế TNDN, thuế môn bài, thuế nhà thầu…) theo quy định.
Hỏi: Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị gia tăng?
Trả lời: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ được hoàn thuế trong các trường hợp: dự án đầu tư mới chưa đi vào hoạt động hoặc đã hoạt động nhưng chưa có doanh thu; hoạt động xuất khẩu trong trường hợp thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra; chuyển đổi hình thức sở hữu, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền... Hồ sơ hoàn thuế cần đáp ứng yêu cầu về hóa đơn, chứng từ và được nộp tại cơ quan thuế quản lý.
Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về thuế và kế toán doanh nghiệp.