Thuế thu nhập doanh nghiệp ngân hàng
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ngân hàng là nghĩa vụ thuế đối với phần thu nhập chịu thuế của các tổ chức tín dụng (TCTD), bao gồm ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Theo quy định hiện hành, thuế suất TNDN áp dụng cho hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng là 20%. Căn cứ tính thuế là lợi nhuận chịu thuế trong kỳ, được xác định bằng doanh thu tính thuế trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ, các khoản được trừ và cộng thêm các khoản thu nhập khác chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Điểm đặc thù của ngân hàng so với doanh nghiệp sản xuất thông thường là nhiều khoản thu nhập (lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu phí dịch vụ) và chi phí (trích lập dự phòng rủi ro, lãi tiền gửi, chi phí dự phòng trợ cấp thôi việc) có cách ghi nhận và xử lý thuế riêng.
Cơ sở pháp lý và thuế suất áp dụng
Hoạt động của các TCTD chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời phải tuân thủ các quy định chuyên ngành do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành về chế độ kế toán, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Thuế suất 20% được áp dụng thống nhất cho phần lớn doanh nghiệp, trong đó có ngân hàng. Một số trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi (10%, 15% hoặc miễn thuế) khi ngân hàng thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực được khuyến khích, đầu tư vào vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc cung cấp sản phẩm tài chính vi mô theo chính sách ưu đãi đầu tư.
Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với ngân hàng
Thu nhập chịu thuế của ngân hàng bao gồm toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính, cụ thể:
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng: lãi cho vay khách hàng, lãi cho vay liên ngân hàng, lãi chiết khấu, lãi mua bán nợ, lãi bù chênh lệch lãi suất.
- Thu nhập từ đầu tư chứng khoán: lãi trái phiếu, lợi tức cổ phiếu, lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính.
- Thu nhập từ dịch vụ ngân hàng: phí bảo lãnh, phí tài trợ thương mại, phí thanh toán, phí quản lý tài khoản, phí thẻ, phí bảo hiểm liên kết ngân hàng (bancassurance).
- Thu nhập khác: lãi tiền gửi tại NHNN và tại TCTD khác, thu hồi nợ đã xóa, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thu nhập từ cho thuê tài sản.
Ngược lại, các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không chịu thuế bao gồm: thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ theo quy định, phần thu nhập từ hoạt động tín dụng cho đối tượng chính sách xã hội được ngân sách cấp bù lãi suất, các khoản thu nhập từ việc đánh giá lại tài sản theo chế độ kế toán mà chưa thực hiện (tùy trường hợp), và một số khoản được quy định miễn tại Luật Thuế TNDN.
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Đây là phần thường xuất hiện trong các câu hỏi trắc nghiệm về kế toán ngân hàng, đòi hỏi thí sinh phân biệt rõ:
- Chi phí được trừ: lãi tiền gửi khách hàng, lãi tiền vay liên ngân hàng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được trích theo tỷ lệ quy định (0% - 100% tùy nhóm nợ), chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí nhân sự, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý, các khoản chi có hóa đơn chứng từ hợp pháp và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí không được trừ: phần chi phí vượt mức trích lập dự phòng theo quy định, phần lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện (tùy thời kỳ quy định), chi phí khấu hao xe ô tô vượt định mức, chi phí quảng cáo tiếp khách vượt mức, các khoản chi không có hóa đơn hợp lệ, chi phí phạt hành chính, phạt vi phạm pháp luật, chi phí tổn thất do thiếu hụt tài sản chưa xác định được nguyên nhân.
Đặc biệt, phần trích lập dự phòng rủi ro vượt tỷ lệ quy định của NHNN (hiện tối đa 100% đối với nợ nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn) sẽ bị loại ra khi tính thu nhập chịu thuế.
Quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán
Ngân hàng thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý, căn cứ vào số thuế ước tính hoặc số thuế của năm trước chia cho bốn. Cuối năm tài chính (trùng với năm dương lịch), ngân hàng lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính). Thời hạn nộp tờ khai quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nếu số tạm nộp cả năm thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, ngân hàng phải nộp bổ sung và tính lãi chậm nộp theo quy định; ngược lại, nếu nộp thừa thì được hoàn hoặc trừ vào kỳ sau. Ngân hàng phải hạch toán thuế TNDN vào tài khoản 820 - "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" (theo Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD do NHNN ban hành), đồng thời phản ánh nghĩa vụ thuế phải nộp trên báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Ngân hàng có được trừ toàn bộ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng khi tính thuế TNDN không?
Không. Ngân hàng chỉ được trừ phần dự phòng rủi ro tín dụng trích theo đúng tỷ lệ quy định của NHNN đối với từng nhóm nợ (nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%, nhóm 5: 100%). Phần trích vượt mức (do chính sách quản trị rủi ro nội bộ của ngân hàng đặt ra cao hơn quy định) sẽ bị loại ra khi xác định thu nhập chịu thuế và phải cộng ngược vào khi quyết toán thuế.
Hỏi: Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ của ngân hàng có chịu thuế TNDN không?
Theo quy định hiện hành, thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi ngân hàng mua bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp và có lãi do chênh lệch giá mua bán, phần lãi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế. Thí sinh cần đọc kỹ từng tình huống trong đề thi thay vì áp dụng máy móc.
Hỏi: Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thông qua chi nhánh có kê khai quyết toán thuế TNDN như thế nào?
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam vẫn phải đăng ký nộp thuế, kê khai theo quý và quyết toán năm với cơ quan thuế Việt Nam đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 20%. Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia của ngân hàng mẹ có quy định khác, vấn đề tính thuế sẽ được xem xét theo Hiệp định.
Nội dung mang tính tham khảo, được biên soạn dựa trên quy định pháp luật thuế và ngân hàng phổ biến tại Việt Nam, không thay thế tư vấn pháp lý hay thuế chuyên nghiệp. Người đọc nên kiểm tra với cơ quan thuế và NHNN để cập nhật quy định mới nhất trước khi áp dụng.