Bỏ qua điều hướng

Uỷ ban nhân dân (chi tiết) là gì?

Pháp luật & Hành chính

Uỷ ban nhân dân

Uỷ ban nhân dân (thường viết tắt là UBND) là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đồng thời là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp. UBND do Hội đồng nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp tại địa phương. UBND chịu trách nhiệm trước Nhân dân, trước Hội động nhân dân cùng cấp và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Hệ thống UBND được tổ chức theo 4 cấp hành chính: cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp tỉnh (hiện nay chưa có UBND cấp Trung ương — cấp cao nhất là Chính phủ).

Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân

UBND các cấp có cơ cấu tổ chức thống nhất gồm hai bộ phận chính:

1. Các thành viên UBND:

  • Chủ tịch UBND: Là người đứng đầu UBND, do Hội động nhân dân cùng cấp bầu, là đại biểu Hội đồng nhân dân. Ở cấp tỉnh, Chủ tịch UBND do HĐND cấp tỉnh bầu và được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn. Chủ tịch chịu trách nhiệm cao nhất trong việc lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của UBND và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước cơ quan cấp trên.
  • Phó Chủ tịch UBND: Giúp Chủ tịch điều hành công việc theo phân công, có thể được quyền xử lý thay một số công việc khi Chủ tịch vắng mặt.
  • Các Uỷ viên UBND: Gồm Giám đốc các Sở, Trưởng các ban chuyên môn thuộc UBND (ở cấp tỉnh); Trưởng phòng và tương đương (ở cấp huyện). Số lượng Uỷ viên cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND:

  • Cấp tỉnh: Gồm các Sở và ban ngành chuyên môn (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng...).
  • Cấp huyện: Gồm các Phòng chuyên môn (Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Phòng Quản lý đất đai...).
  • Cấp xã: Không có cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND xã phân công công việc cho Phó Chủ tịch và các Uỷ viên.

Vai trò đối với hoạt động ngân hàng và tài chính tại địa phương

UBND là cơ quan có vai trò quan trọng đối với hệ thống ngân hàng và hoạt động tài chính tại địa phương, cụ thể:

  • Phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư công: UBND trình HĐND quyết định dự toán ngân sách, phân bổ vốn đầu tư công hằng năm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng đối với dự án đầu tư hạ tầng.
  • Chỉ đạo xử lý nợ xấu: UBND chủ trì hội nghị xử lý nợ xấu trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng tại địa phương theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: UBND cấp các giấy phép liên quan đến đất đai, đầu tư, ảnh hưởng đến tài sản đảm bảo khi doanh nghiệp vay vốn ngân hàng.
  • Chỉ đạo chính quyền cơ sở triển khai chương trình tín dụng ưu đãi: Phối hợp với chi nhánh ngân hàng nhà nước tại địa phương triển khai chính sách cho vay hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn, xoá đói giảm nghèo.
  • Phối hợp xây dựng cơ chế bảo lãnh tín dụng: UBND trình HĐND thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nguyên tắc hoạt động của Uỷ ban nhân dân

UBND hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản:

  • Nguyên tắc tập thể: Mọi quyết định quan trọng đều được thảo luận tập thể tại phiên họp UBND. Chủ tịch không có quyền quyết định một mình các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể.
  • Nguyên tắc đa số: Quyết định được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý; trường hợp số phiếu ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch là quyết định.
  • Đề cao vai trò cá nhân: Dù quyết định theo tập thể nhưng mỗi thành viên UBND vẫn chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công.
  • Chế độ họp định kỳ: UBND họp thường kỳ mỗi tháng một lần, phiên họp do Chủ tịch chủ trì, có thể họp bất thường khi cần thiết.
  • Tuân thủ pháp luật: UBND hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; nghị quyết của UBND trái pháp luật có thể bị HĐND cùng cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp trên bãi bỏ.

Mối quan hệ giữa UBND với các cơ quan khác

UBND có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều cơ quan trong bộ máy nhà nước:

  • Với Hội đồng nhân dân (HĐND): UBND là cơ quan chấp hành của HĐND, chịu sự giám sát của HĐND. UBND có trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND, trả lời chất vấn của đại biểu HĐND. HĐND bầu ra UBND và có quyền bãi miễn Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
  • Với cơ quan hành chính cấp trên: UBND cấp dưới chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của UBND cấp trên về hành chính; UBND cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ.
  • Với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: UBND phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
  • Với Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp: Các cơ quan này hoạt động độc lập nhưng phối hợp với UBND trong việc thực hiện pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nhiệm kỳ của UBND các cấp là bao lâu và ai có thẩm quyền bãi miễn Chủ tịch UBND?

Nhiệm kỳ của UBND các cấp trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp, hiện nay là 5 năm theo quy định chung. HĐND cùng cấp có thẩm quyền bãi miễn Chủ tịch và các thành viên UBND khi họ vi phạm pháp luật hoặc không hoàn thành nhiệm vụ. Riêng Chủ tịch UBND cấp tỉnh, sau khi HĐND bầu thì phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn mới chính thức giữ chức vụ.

Hỏi: Phân biệt UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện trong thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có vốn ngân hàng tài trợ?

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư nhóm A, nhóm B có quy mô lớn hoặc dự án đi qua nhiều huyện thuộc địa bàn tỉnh; trong khi UBND cấp huyện chỉ phê duyệt các dự án nhóm C hoặc dự án quy mô nhỏ chỉ trên địa bàn một huyện. Quyết định phê duyệt của UBND là một trong những hồ sơ pháp lý quan trọng để ngân hàng thẩm định khi cho vay vốn đối với dự án đầu tư.

Hỏi: Nghị quyết của UBND có giá trị pháp lý tương đương nghị quyết của HĐND không?

Không hoàn toàn tương đương. Nghị quyết của HĐND là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương ban hành, có hiệu lực cao hơn. Nghị quyết của UBND là văn bản quản lý hành chính, thuộc thẩm quyền cơ quan hành chính nhà nước. Nghị quyết UBND phải phù hợp với nghị quyết HĐND cùng cấp và văn bản cấp trên; nếu mâu thuẫn có thể bị cơ quan cấp trên bãi bỏ.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Người luyện thi nên đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành trước khi áp dụng vào bài thi chính thức.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.