Bỏ qua điều hướng

Uỷ thác cho vay là gì?

Lending Trust Nghiệp vụ ngân hàng

Uỷ thác cho vay

Uỷ thác cho vay là nghiệp vụ trong đó một bên (bên uỷ thác) chuyển một khoản tiền cho một tổ chức tín dụng khác (bên nhận uỷ thác) để tổ chức tín dụng này trực tiếp cho vay đối với khách hàng đã được bên uỷ thác lựa chọn hoặc thống nhất, theo các điều kiện về thời hạn, lãi suất, mục đích sử dụng vốn đã thoả thuận trước. Bên nhận uỷ thác đóng vai trò quản lý khoản vay, theo dõi nợ, thu nợ gốc, lãi và thực hiện các thủ tục liên quan theo hợp đồng uỷ thác; phí uỷ thác là khoản do bên uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để bù đắp chi phí quản lý.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, uỷ thác cho vay thường xuất hiện giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức tài chính, doanh nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi, hoặc giữa hai ngân hàng thương mại với nhau. Hình thức này giúp bên uỷ thác tận dụng năng lực thẩm định, mạng lưới chi nhánh và kinh nghiệm quản lý tín dụng của bên nhận uỷ thác, đồng thời giúp bên nhận uỷ thác gia tăng quy mô tín dụng mà không cần sử dụng vốn tự có của mình. Đây là cơ sở để phân biệt uỷ thác cho vay với cho vay trực tiếp (ngân hàng dùng vốn của chính mình) và với hoạt động đại lý thanh toán hay làm dịch vụ thuần tuý.

Đặc điểm chính của nghiệp vụ uỷ thác cho vay

Phân tách rõ ba mối quan hệ. Hợp đồng uỷ thác là quan hệ giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác. Hợp đồng tín dụng là quan hệ giữa bên nhận uỷ thác và khách hàng vay. Bên uỷ thác không phát sinh quan hệ trực tiếp với người vay trên phương diện pháp lý, mặc dù về thực chất kinh tế bên uỷ thác mới chịu rủi ro tín dụng của khoản vay.

Vai trò của bên nhận uỷ thác. Bên nhận uỷ thác thực hiện toàn bộ quy trình nghiệp vụ tín dụng: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, theo dõi nợ, thu gốc – lãi, xử lý nợ quá hạn theo quy trình nội bộ và quy định pháp luật. Tiền cho vay vẫn phải được ghi nhận trên bảng cân đối của bên nhận uỷ thác theo cách thức phù hợp với chế độ kế toán hiện hành đối với tài sản uỷ thác, không hạch toán vào dư nợ tín dụng truyền thống của ngân hàng.

Nguồn vốn cho vay. Toàn bộ vốn để giải ngân do bên uỷ thác cung cấp. Bên nhận uỷ thác không được sử dụng vốn tự có của mình để giải ngân thay trừ khi được chấp thuận trước bằng văn bản; nếu tạm ứng vốn, khoản ứng sẽ được tách riêng và thu hồi ngay khi bên uỷ thác chuyển tiền.

Phí uỷ thác và lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay áp dụng với khách hàng do các bên thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác, có thể cố định hoặc điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu. Phần chênh lệch giữa lãi suất thu từ khách hàng vay và lãi suất trả cho bên uỷ thác là khoản thu nhập của bên nhận uỷ thác, cộng thêm phí uỷ thác (thường tính trên dư nợ vay hoặc trên giá trị hợp đồng).

Quy trình triển khai uỷ thác cho vay thực tế

Một quy trình chuẩn tại ngân hàng thương mại gồm các bước:

  1. Ký hợp đồng khung uỷ thác: hai bên thống nhất phạm vi uỷ thác, hạn mức, đối tượng khách hàng, lãi suất, phí, điều kiện giải ngân, điều kiện báo cáo.
  2. Tiếp nhận hồ sơ khách hàng: bên uỷ thác giới thiệu khách hàng hoặc cùng giới thiệu, kèm hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án sử dụng vốn.
  3. Thẩm định và phê duyệt: bên nhận uỷ thác thẩm định độc lập theo quy trình tín dụng nội bộ của mình; kết quả phê duyệt là quyết định của bên nhận uỷ thác.
  4. Ký hợp đồng tín dụng ba bên hoặc hai bên tuỳ mô hình, giải ngân đúng mục đích, đúng tiến độ.
  5. Theo dõi, thu nợ, xử lý rủi ro: bên nhận uỷ thác chịu trách nhiệm quản lý nợ, định kỳ báo cáo bên uỷ thác; khi nợ xấu phát sinh, phương án xử lý tài sản bảo đảm phải được hai bên phối hợp thực hiện.

Phân biệt với các nghiệp vụ gần giống

  • Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng, ai cũng xuất hiện trong hợp đồng tín dụng. Uỷ thác cho vay thì bên uỷ thác vắng mặt trên hợp đồng tín dụng.
  • Cho vay trực tiếp: ngân hàng dùng vốn tự có, tự chịu rủi ro tín dụng toàn phần và hưởng toàn bộ thu nhập lãi.
  • Dịch vụ thu hộ – chi hộ: chỉ là hỗ trợ hành chính, không có rủi ro tín dụng; ngược lại uỷ thác cho vay, rủi ro tín dụng về bản chất vẫn thuộc về bên uỷ thác.
  • Bảo lãnh ngân hàng: bên bảo lãnh chỉ cam kết trả thay khi khách hàng mất năng lực thanh toán, không đứng ra cho vay.

Lưu ý pháp lý và nghiệp vụ khi thi tuyển ngân hàng

  • Hoạt động uỷ thác cho vay là một trong các nghiệp vụ ngân hàng được phép thực hiện, cần tuân thủ Điều 89 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động uỷ thác, nhận uỷ thác trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Tổ chức nhận uỷ thác phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiện; bên uỷ thác có thể là tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp có nguồn vốn hợp pháp.
  • Ngân hàng thương mại khi nhận uỷ thác cho vay không được hạch toán khoản vay vào dư nợ tín dụng truyền thống; đồng thời phải tách bạch vốn uỷ thác trong tài khoản kế toán phù hợp.
  • Khi xét duyệt khoản vay uỷ thác, các giới hạn tín dụng nội bộ của bên nhận uỷ thác (tỷ lệ an toàn vốn, giới hạn cấp tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng) cần được tính toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Trong nghiệp vụ uỷ thác cho vay, ai là người chịu rủi ro tín dụng cuối cùng? Về mặt kinh tế, bên uỷ thác là người chịu rủi ro tín dụng vì họ cung cấp toàn bộ vốn và nhận lại gốc cùng phần lãi chia sẻ. Tuy nhiên, hợp đồng tín dụng lại ký giữa bên nhận uỷ thác và khách hàng, nên trên phương diện pháp lý bên nhận uỷ thác chịu trách nhiệm trước tiên với khách hàng và phải thực hiện nghĩa vụ thu nợ, xử lý tài sản bảo đảm theo đúng quy trình. Trong đề thi tuyển ngân hàng, câu hỏi thường hỏi về "ai chịu rủi ro tín dụng" và đáp án đúng là bên uỷ thác – đây là bản chất kinh tế của nghiệp vụ.

Hỏi: Phí uỷ thác trong nghiệp vụ uỷ thác cho vay được xác định như thế nào và ai chịu? Phí uỷ thác do bên uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để bù đắp chi phí quản lý khoản vay, thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên dư nợ cho vay hằng năm hoặc một lần trên giá trị hợp đồng. Mức phí cụ thể do hai bên thoả thuận, ghi rõ trong hợp đồng uỷ thác. Phí này không ảnh hưởng đến lãi suất khách hàng vay phải trả.

Hỏi: Có thể phân biệt uỷ thác cho vay với cho vay hợp vống hay đồng tài trợ bằng tiêu chí nào nhanh nhất? Tiêu chí nhanh nhất là bên uỷ thác có xuất hiện trong hợp đồng tín dụng với khách hàng hay không. Nếu có → cho vay hợp vốn/đồng tài trợ; nếu không, bên nhận uỷ thác đứng tên cho vay một mình → uỷ thác cho vay. Đây cũng chính là tiêu chí hay được các đề thi tuyển dụng ngân hàng sử dụng để kiểm tra khái niệm.


Nội dung mang tính tham khảo phục vụ ôn tập và luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hay chuyên môn chính thức.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.