Bỏ qua điều hướng

Bảng theo dõi giải ngân theo từng khoản vay (Loan-level Disbursement Schedule) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảng theo dõi giải ngân theo từng khoản vay (Loan-level Disbursement Schedule)

Bảng theo dõi giải ngân theo từng khoản vay, hay Loan-level Disbursement Schedule, là bảng theo dõi chi tiết toàn bộ quá trình giải ngân của một hợp đồng vay hoặc từng khoản vay trong phạm vi một sản phẩm tín dụng. Bảng ghi nhận các lần giải ngân, ngày giải ngân, số tiền thực giải ngân, phương thức giải ngân, trạng thái xử lý và những thông tin liên quan đến từng lần giải ngân.

Đối với khoản vay trả góp, bảng có thể thể hiện lịch giải ngân theo từng kỳ, giúp đối chiếu số tiền giải ngân với số tiền vay được phê duyệt, hạn mức tín dụng và lịch trả nợ. Đối với khoản vay tín dụng với hạn mức, bảng theo dõi các lần rút vốn cho đến khi số tiền sử dụng đạt hạn mức được cấp. Bảng cũng có thể hỗ trợ kiểm soát việc giải ngân vượt hạn mức, theo dõi giải ngân chậm so với kế hoạch và đối chiếu với hồ sơ giải ngân, hệ thống core banking, kế toán và báo cáo quản trị rủi ro.

Mục đích sử dụng

Bảng theo dõi giải ngân theo từng khoản vay có các mục đích chính sau:

  • Kiểm soát số tiền thực giải ngân: Xác định tổng số tiền đã giải ngân so với số tiền vay được phê duyệt và hạn mức tín dụng.
  • Đối chiếu lịch giải ngân: Theo dõi các lần giải ngân theo ngày đến hạn, theo kỳ hoặc theo điều kiện hợp đồng vay.
  • Hỗ trợ công tác giải ngân: Xác định lần giải ngân tiếp theo, số tiền có thể giải ngân và các trường hợp cần kiểm tra trước khi giải ngân.
  • Kiểm tra chất lượng tín dụng: Phát hiện khoản vay giải ngân không đúng hạn mức, giải ngân vượt thỏa thuận hoặc có dấu hiệu sử dụng vốn không phù hợp.
  • Hỗ trợ báo cáo tài chính: Làm căn cứ đối chiếu số dư nợ, doanh thu lãi tiền gửi, số vốn đã giải ngân và các chênh lệch giữa hệ thống nghiệp vụ với sổ sách.
  • Phục vụ kiểm toán và kiểm tra nội bộ: Cung cấp dữ liệu về chuỗi giải ngân, thời điểm giải ngân và các thay đổi liên quan đến khoản vay.

Các thành phần thông tin thường gặp

Một bảng theo dõi giải ngân thường bao gồm các trường cơ bản sau:

Nhóm thông tinTrường dữ liệu tiêu biểu
Thông tin khoản vaySố hợp đồng, số hồ sơ vay, khách hàng, nhóm khách hàng, sản phẩm tín dụng
Thông tin phê duyệtSố tiền được phê duyệt, hạn mức tín dụng, thời hạn vay, lãi suất, kỳ trả nợ
Thông tin giải ngânSố lần giải ngân, ngày giải ngân, số tiền thực giải ngân, phương thức thanh toán, tài khoản nhận tiền
Đối chiếu kế hoạchNgày dự kiến giải ngân, số tiền dự kiến, số tiền thực tế, chênh lệch, trạng thái
Kiểm soát sau giải ngânNgười kiểm soát, người phê duyệt, thời điểm hoàn tất, ghi chú, tài liệu đính kèm

Các trường trong bảng không bắt buộc giống nhau cho mọi ngân hàng. Tùy thuộc vào sản phẩm và quy trình nội bộ, bảng có thể bổ sung mã giải ngân, mã nguyên tắc giải ngân, trạng thái hồ sơ, số phiếu bảo hiểm, tỷ lệ giải ngân trên hạn mức hoặc thông tin phân bổ theo công trình, dự án, mục đích vay.

Ví dụ minh họa

Giả sử một khách hàng doanh nghiệp được phê duyệt hạn mức tín dụng 5 tỷ đồng, trong đó khoản vay được giải ngân theo ba lần:

Lần giải ngânNgày giải ngânSố tiền thực giải ngânTỷ lệ trên hạn mứnTrạng thái
115/03/20251,5 tỷ đồng30%Hoàn thành
215/06/20252,0 tỷ đồng40%Hoàn thành
315/09/20251,5 tỷ đồng30%Hoàn thành

Tổng số tiền thực giải ngân là 5 tỷ đồng, bằng 100% hạn mứn được phê duyệt. Nếu hệ thống ghi nhận tổng giải ngân là 5,2 tỷ đồng, bảng theo dõi sẽ giúp xác định lần giải ngân vượt hạn mứn và số chênh lệch là 200 triệu đồng để người có thẩm quyền kiểm tra.

Với khoản vay trả góp có số tiền vay 240 triệu đồng, giải ngân một lần theo cơ chế giải ngân theo kỳ, lịch giải ngân dự kiến có thể ghi nhận 8 kỳ, mỗi kỳ 30 triệu đồng. Khi khách hàng tất toán hoặc được điều chỉnh lịch giải ngân, bảng cần cập nhật để bảo đảm số tiền đã giải ngân không vượt số tiền vay được phê duyệt.

Quản trị và kiểm soát bảng theo dõi

Để bảng theo dõi giải ngân đạt chất lượng cao, ngân hàng nên kiểm soát các nội dung sau:

  1. Tính đầy đủ: Mỗi lần giải ngân phải có số tiền, ngày giải ngân, trạng thái và định danh khoản vay tương ứng.
  2. Tính chính xác: Tổng số tiền giải ngân phải được đối chiếu với hệ thống hạch toán và báo cáo số dư nợ.
  3. Tính cập nhật: Bảng phải phản ánh các thay đổi về hạn mứn, lịch giải ngân, trạng thái hồ sơ và khoản vay sau giải ngân.
  4. Phân quyền truy cập: Người lập hồ sơ, người kiểm soát và người phê duyệt giải ngân nên được phân tách rõ ràng.
  5. Lưu vữ dấu vết: Các chỉnh sửa cần được ghi nhận, bao gồm thời gian, người thực hiện và giá trị trước, sau thay đổi.
  6. Kiểm soát ngoại lệ: Những trường hợp giải ngân chậm, giải ngân vượt kế hoạch hoặc không khớp hạn mức cần được cảnh báo và xử lý theo quy trình.

Đối với khoản vay có mức giải ngân lớn, bảng theo dõi còn hỗ trợ kiểm soát số dư hạn mứn còn sử dụng. Công thức cơ bản:

Hạn mứn còn có thể giải ngân = Hạn mứn được phê duyệt − Tổng số tiền đã giải ngân.

Công thức này chỉ là công thức kiểm soát về mặt số học, không thay thế việc xem xét các điều kiện theo hợp đồng, chính sách tín dụng và các yêu cầu pháp lý hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nếu khách hàng tất toán sớm, bảng theo dõi giải ngân có cần cập nhật không?
Có. Bảng cần phản ánh trạng thái tất toán, ngày tất toán và các khoản giải ngân đã thực hiện. Đồng thời, các lịch giải ngân chưa thực hiện phải được đánh dấu ngừng hoặc hủy để tránh phát sinh giải ngân sau khi khoản vay đã được đóng.

Hỏi: Khi hệ thống hiển thị tổng giải ngân cao hơn số tiền được phê duyệt, ngân hàng nên kiểm tra những nội dung nào trước?
Trước tiên cần kiểm tra số hợp đồng, các lần giải ngân bị ghi nhận trùng, đơn vị tiền tệ, số tiền thực trả cho khách hàng và các khoản giải ngân chưa hoàn tất nhưng đã được ghi nhận tạm. Sau đó, người có thẩm quyền cần đối chiếu với hợp đồng và hồ sơ phê duyệt trước khi điều chỉnh hoặc ghi sổ.

Hỏi: Bảng theo dõi giải ngân khác bảng theo dõi trả nợ ở điểm nào?
Bảng theo dõi giải ngân tập trung vào việc ghi nhận tiền được giải ngân cho khách hàng và thời điểm giải ngân. Bảng theo dõi trả nợ tập trung vào lịch trả gốc, lãi, kỳ hạn và trạng thái nợ của khoản vay. Hai bảng liên quan chặt chẽ vì số tiền giải ngân tạo nên dư nợ và dư nợ phát sinh nghĩa vụ trả nợ theo lịch.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc hướng dẫn của đơn vị có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.