Bỏ qua điều hướng

Bảng theo dõi phí bảo lãnh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảng theo dõi phí bảo lãnh

Bảng theo dõi phí bảo lãnh là công cụ quản lý tập trung các khoản phí dịch vụ bảo lãnh phát sinh từ các hợp đồng bảo lãnh mà ngân hàng đang thực hiện. Theo từng hợp đồng, bảng ghi nhận các thông tin trọng tâm như: số hợp đồng, khách hàng được bảo lãnh, loại bảo lãnh, bên được bảo lãnh, thời hạn hiệu lực, mức phí theo thỏa thuận, ngày phát sinh, số phí đã thu, số phí còn phải thu, các khoản điều chỉnh và trạng thái xử lý.

Bảng theo dõi giúp đối chiếu phí bảo lãnh giữa hợp đồng, hệ thống nghiệp vụ và báo cáo kế toán; hỗ trợ kiểm soát doanh thu phí, theo dõi công nợ với khách hàng, phát hiện sớm các khoản phí chưa được thu đầy đủ và lập báo cáo quản trị theo từng nhóm khách hàng, sản phẩm hoặc chi nhánh.

Về mặt kế toán, doanh thu phí bảo lãnh thường được ghi nhận theo nguyên tắc nhận trong kỳ phù hợp với thời điểm cung cấp dịch vụ hoặc theo điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng. Phần phí đã thu nhưng chưa ghi nhận doanh thu được theo dõi là phí trả trước hoặc công nợ tương ứng; phần phí đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa thu được thể hiện là phải thu. Cách trình bày cụ thể còn phụ thuộc vào chính sách kế toán, điều khoản hợp đồng và đặc điểm từng loại dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng.

Mục đích sử dụng

Bảng theo dõi phí bảo lãnh được sử dụng để:

  • Theo dõi vòng đời của khoản phí từ khi phát sinh đến khi thu, điều chỉnh hoặc ghi nhận doanh thu.
  • Đối chiếu phí theo từng hợp đồng bảo lãnh với hồ sơ nhận thức, hệ thống nghiệp vụ và sổ cái.
  • Kiểm soát các khoản phí còn phải thu nhằm hạn chế thất thoát doanh thu.
  • Hỗ trợ lập báo cáo doanh thu phí, báo cáo công nợ và báo cáo quản trị nội bộ.
  • Xác định điều kiện thu phí đối với từng loại bảo lãnh, chẳng hạn bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc bảo lãnh thuế.

Ví dụ, khi ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng doanh nghiệp với mức phí 5 triệu đồng, bảng theo dõi ghi nhận khoản phí 5 triệu đồng tại ngày phát sinh. Nếu khách hàng chuyển 2 triệu đồng, số phí còn phải thu giảm còn 3 triệu đồng. Trong trường hợp ngân hàng áp dụng biểu phí linh hoạt hoặc có thỏa thuận điều chỉnh, phần chênh lệch được cập nhật vào cột điều chỉnh trước khi chốt số phí cuối cùng.

Các thành phần chính

Một bảng theo dõi phí bảo lãnh thường bao gồm các nhóm thông tin sau:

  • Thông tin hợp đồng: số hợp đồng, ngày ký, thời hạn bảo lãnh, loại bảo lãnh, giá trị bảo lãnh và trạng thái hiệu lực.
  • Thông tin khách hàng: tên khách hàng, mã khách hàng, nhóm khách hàng, chi nhánh phụ trách và người quản lý quan hệ.
  • Thông tin khoản phí: mức phí theo biểu, phí thỏa thuận, tỷ lệ phí, ngày phát sinh, định kỳ thu phí và phương thức thanh toán.
  • Thông tin thực hiện: số phí đã thu, ngày thu, số phí còn phải thu, ngày đến hạn thu và lịch sử giao dịch.
  • Thông tin điều chỉnh: lý do điều chỉnh, biểu phí áp dụng, phần tăng hoặc giảm, người phê duyệt và thời điểm hiệu lực.
  • Thông tin kế toán: tài khoản doanh thu, tài khoản phải thu, tài khoản phí trả trước, ngày ghi nhận và trạng thái đối soát.

Các cột trạng thái có thể sử dụng như: chưa phát sinh, đã phát sinh, một phần đã thu, đã thu đủ, đang điều chỉnh, đã ghi nhận doanh thu hoặc đã hoàn tất. Trạng thái được cập nhật dựa trên dữ liệu giao dịch và hồ sơ kiểm soát liên quan.

Quy trình cập nhật và đối soát

Quy trình cập nhật bảng theo dõi phí bảo lãnh thường bắt đầu khi hợp đồng bảo lãnh được phê duyệt hoặc khi ngân hàng xác định khoản phí theo thỏa thuận. Đơn vị kinh doanh hoặc bộ phận bảo lãnh cập nhật mức phí, kỳ thu và thông tin liên quan. Sau đó, phần thu phí được cập nhật khi phát sinh giao dịch, còn phần doanh thu được ghi nhận theo thời điểm phù hợp với điều khoản hợp đồng và chính sách kế toán của ngân hàng.

Định kỳ, bộ phận quản trị hoặc kiểm soát tài chính thực hiện đối soát giữa bảng theo dõi, sổ cái chi tiết và báo cáo doanh thu. Các chênh lệch cần được phân loại thành phí chưa thu, thu hụt, điều chỉnh, ghi nhận chậm, hoặc sai khớp dữ liệu hệ thống. Sau khi xác định nguyên nhân, bộ phận phụ trách cập nhật lại số liệu và lưu vững bằng chứng xử lý.

Đối với hợp đồng có nhiều kỳ thu phí, bảng theo dõi cần thể hiện rõ từng kỳ để tránh ghi nhận trùng hoặc bỏ sót. Nếu phí được thanh toán trước cho nhiều kỳ, phần đã thu nhưng chưa ghi nhận doanh thu nên được phân loại và phản ánh riêng. Khi hợp đồng kết thúc, giải trừ hoặc tất toán, bảng theo dõi cần xác nhận không còn khoản phí chưa thu hoặc chưa điều chỉnh.

Ví dụ minh họa

Giả sử ngân hàng cấp bảo lãnh cho một doanh nghiệp với thời hạn 12 tháng. Hợp đồng quy định phí quản lý bảo lãnh là 6 triệu đồng, trong đó 3 triệu đồng thu khi phát sinh nghĩa vụ và 3 triệu đồng thu sau 6 tháng.

Tại thời điểm phát sinh, bảng theo dõi ghi nhận tổng phí 6 triệu đồng. Sau khi khách hàng thanh toán 3 triệu đồng, số phí đã thu là 3 triệu đồng và số phí còn phải thu là 3 triệu đồng. Nếu đến hạn mà khách hàng chưa thanh toán, bộ phận theo dõi đánh dấu giao dịch quá hạn và gửi thông báo nhắc nợ theo quy trình quản trị công nợ. Sau khi nhận đủ 3 triệu đồng còn lại, khoản phí được chuyển sang trạng thái đã thu đủ và có thể tiến hành đối soát với doanh thu bảo lãnh.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nếu khách hàng thanh toán phí bảo lãnh trước cho nhiều kỳ thì bảng theo dõi xử lý thế nào?
Khoản tiền đã thu được ghi nhận theo từng kỳ trong lịch thu phí. Phần thu trước chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu được theo dõi riêng như phí trả trước hoặc công nợ. Khi đến kỳ phù hợp, ngân hàng ghi nhận doanh thu và giảm dần khoản phí trả trước.

Hỏi: Phí bảo lãnh được thu một lần hay theo từng kỳ phụ thuộc vào điều gì?
Cách thu phí phụ thuộc vào hợp đồng, sản phẩm bảo lãnh, quy định nội bộ và thỏa thuận với khách hàng. Bảng theo dõi phải thể hiện lịch thu theo từng đợt để xác định số phí đến hạn, số phí đã thu và số phí còn phải thu.

Hỏi: Khi phát hiện sai khớp giữa bảng theo dõi và sổ cái, cần thực hiện những bước nào?
Trước tiên cần kiểm tra chính xác hợp đồng, lịch thu, chứng từ thu, giao dịch nghiệp vụ và ngày ghi nhận doanh thu. Sau khi xác định nguyên nhân, bộ phận phụ trách cập nhật hoặc điều chỉnh số liệu theo thẩm quyền, lưu hồ sơ đối soát và báo cáo cho đơn vị kiểm soát trước khi hoàn tất.

Nội dung mang tính tham khảo cho công tác học tập và nghiệp vụ, không thay thế hướng dẫn của đơn vị quản lý, kế toán hoặc tư vấn chuyên môn.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.