Bỏ qua điều hướng

Báo cáo giám sát tuân thủ giới hạn bảo lãnh đối với nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax Guarantee Limit Compliance Report) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Báo cáo giám sát tuân thủ giới hạn bảo lãnh đối với nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax Guarantee Limit Compliance Report)

Báo cáo giám sát tuân thủ giới hạn bảo lãnh đối với nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài là một báo cáo nội bộ của ngân hàng thương mại, tổng hợp và đánh giá tình hình phát hành bảo lãnh cam kết nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Withholding Tax Guarantee) so với các hạn mức đã được thiết lập. Hạn mức ở đây bao gồm: hạn mức bảo lãnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, hạn mức nội bộ do ngân hàng ấn định cho từng chi nhánh hoặc khách hàng, và hạn mức theo từng hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam ký kết với các quốc gia có liên quan. Mục tiêu của báo cáo là phát hiện sớm các trường hợp vượt hạn mức, kịp thời cảnh báo cho bộ phận phát hành bảo lãnh và bộ phận quản trị rủi ro nhằm đảm bảo ngân hàng không chịu trách nhiệm bồi thường vượt quá khả năng cho phép.

Đối tượng và phạm vi theo dõi của báo cáo

Đối tượng theo dõi là toàn bộ các hợp đồng bảo lãnh đã phát hành cho nhà thầu nước ngoài thuộc ba loại thuế chính mà nhà thầu phải kê khai, nộp thay: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu (thuế khấu trừ tại nguồn) và thuế giá trị gia tăng. Phạm vi theo dõi bao gồm giá trị bảo lãnh đã phát hành, giá trị bảo lãnh còn hiệu lực, giá trị bảo lãnh đã sử dụng một phần, giá trị bảo lãnh đã hết hiệu lực và giá trị bảo lãnh bị truy đòi (call). Báo cáo cũng phân loại theo quốc gia của nhà thầu, theo ngành nghề kinh doanh của dự án (xây dựng, cung cấp dịch vụ, vận tải, dầu khí…), theo chi nhánh phát hành và theo nhân viên quan hệ khách hàng phụ trách.

Các chỉ tiêu tuân thủ chính

Báo cáo thường bao gồm các chỉ tiêu trọng yếu sau: tỷ lệ sử dụng hạn mức bảo lãnh theo từng khách hàng (đã phát hành/hạn mức được cấp); tỷ lệ sử dụng hạn mức theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu; danh sách các khoản bảo lãnh đến hạn trong 30, 60, 90 ngày tới; danh sách các khoản bảo lãnh đã quá hạn mà chưa được giải trình; số lượng và giá trị các khoản bảo lãnh bị cơ quan thuế truy đòi trong kỳ; tỷ lệ nợ xấu phát sinh từ bảo lãnh thuế nhà thầu. Ngoài ra, báo cáo còn phản ánh mức độ tập trung rủi ro (concentration risk) khi một tập đoàn lớn chiếm tỷ trọng bảo lãnh thuế nhà thầu vượt ngưỡng quy định nội bộ, ví dụ trên 20% tổng giá trị bảo lãnh đang lưu hành.

Quy trình lập và tần suất báo cáo

Tần suất lập báo cáo tiêu chuẩn tại hầu hết các ngân hàng thương mại là hằng ngày đối với báo cáo tổng hợp tự động từ hệ thống core banking, hằng tuần đối với báo cáo chi tiết theo chi nhánh và hằng tháng hoặc hằng quý đối với báo cáo tổng hợp gửi Hội đồng quản trị, Ban điều hành và Trụ sở chính. Quy trình lập báo cáo gồm bốn bước: bước 1, hệ thống tự động tổng hợp số liệu từ các hợp đồng bảo lãnh đang lưu hành; bước 2, bộ phận bảo lãnh kiểm tra tính chính xác của dữ liệu và đối chiếu với sổ sách kế toán; bước 3, bộ phận quản trị rủi ro tính toán tỷ lệ sử dụng hạn mức và đánh dấu các trường hợp vi phạm; bước 4, bộ phận tuân thủ (Compliance) tổng hợp thành báo cáo cuối cùng, ký duyệt và phân phối đến các cấp có thẩm quyền. Thời hạn nộp báo cáo thường được quy định chậm nhất vào ngày thứ năm của tuần sau đối với báo cáo tuần và ngày thứ mười của tháng sau đối với báo cáo tháng.

Ý nghĩa đối với công tác quản trị rủi ro và tuân thủ

Báo cáo giám sát tuân thủ giới hạn bảo lãnh thuế nhà thầu nước ngoài là công cụ thiết yếu trong khung quản trị rủi ro ba lớp (three lines of defense) của ngân hàng. Lớp thứ nhất là bộ phận kinh doanh và bộ phận phát hành bảo lãnh chịu trách nhiệm phát hiện và báo cáo các trường hợp vượt hạn mức ngay tại thời điểm giao dịch. Lớp thứ hai là bộ phận quản trị rủi ro và tuân thủ độc lập thực hiện việc tổng hợp, phân tích và đưa ra cảnh báo. Lớp thứ ba là kiểm toán nội bộ đánh giá lại tính hiệu quả của toàn bộ quy trình. Trong bối cảnh các quy định về quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài ngày càng chặt chẽ và yêu cầu minh bạch thông tin cao hơn, việc duy trì báo cáo này đầy đủ và chính xác giúp ngân hàng chứng minh được năng lực giám sát, hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc rủi ro mất vốn do nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đột biến.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Báo cáo giám sát tuân thủ giới hạn bảo lãnh thuế nhà thầu nước ngoài khác gì so với báo cáo bảo lãnh tổng hợp thông thường? Báo cáo bảo lãnh tổng hợp thông thường bao quát toàn bộ các loại bảo lãnh (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh bảo hành…) ở mức tổng quan. Báo cáo giám sát tuân thủ giới hạn bảo lãnh thuế nhà thầu nước ngoài lại tập trung riêng vào một loại bảo lãnh đặc thù có tính rủi ro pháp lý cao, đồng thời đối chiếu trực tiếp với hạn mức theo quy định pháp luật về thuế và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, ví dụ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.

Hỏi: Ngân hàng phải xử lý như thế nào khi phát hiện một hợp đồng bảo lãnh thuế nhà thầu vượt hạn mức quy định? Khi phát hiện trường hợp vượt hạn mức, bộ phận bảo lãnh phải tạm dừng phát hành ngay lập tức, đồng thời thông báo cho bộ phận tuân thủ và quản trị rủi ro. Ngân hàng có thể lựa chọn một trong các phương án: yêu cầu khách hàng cung cấp thêm tài sản đảm bảo bổ sung tương ứng phần vượt hạn mức, đề nghị giảm giá trị bảo lãnh, hoặc từ chối phát hành nếu khách hàng không đáp ứng điều kiện. Trong mọi trường hợp, sự vụ phải được ghi nhận trong báo cáo tuân thủ kèm biên bản giải trình và phương án xử lý cụ thể.

Hỏi: Chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng hạn mức bảo lãnh thuế nhà thầu được tính như thế nào? Công thức phổ biến là lấy tổng giá trị bảo lãnh đã phát hành và đang còn hiệu lực chia cho tổng hạn mức bảo lãnh được cấp, sau đó nhân với 100%. Trong đó, hạn mức được cấp thường là giá trị nhỏ nhất trong ba mức: hạn mức nội bộ ngân hàng cấp cho khách hàng, hạn mức theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài và hạn mức theo hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo lãnh tổng đã ký với tập đoàn mẹ của nhà thầu. Ví dụ, một nhà thầu Hàn Quốc được cấp hạn mức nội bộ 200 tỷ đồng nhưng theo quy định pháp luật thuế chỉ được bảo lãnh tối đa 150 tỷ đồng cho một dự án, thì hạn mức áp dụng để tính tỷ lệ tuân thủ là 150 tỷ đồng.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về pháp luật thuế và ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.