Bỏ qua điều hướng

Báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh

Báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh là bảo lãnh được chi nhánh của tổ chức tín dụng cấp theo thỏa thuận trong hạn mức thường niên đã được phê duyệt, với đặc điểm là có thời hạn hiệu lực xác định và được ghi nhận trên sổ bảo lãnh của chi nhánh. Loại bảo lãnh này thường được sử dụng trong các giao dịch tín dụng ngắn hạn, trong đó người được bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính theo một mốc thời gian cụ thể. Khi hết thời hạn mà nghĩa vụ được bảo đảm đã được hoàn thành, giá trị bảo lãnh được giải trừ khỏi hạn mức bảo lãnh thường niên và sổ bảo lãnh được cập nhật.

Khác với bảo lãnh có hiệu lực không xác định, báo lãnh kỳ hạn có mốc đáo hạn rõ ràng, thường gắn với một khoản vay, một hợp đồng bao thanh toán hoặc một cam kết cụ thể có thời hạn. Chi nhánh thực hiện theo dõi trong suốt thời gian hiệu lực để đảm bảo không phát sinh nghĩa vụ nào quá hạn và kịp thời xử lý giải trừ, hoàn trả hoặc gia hạn khi có điều kiện.

Đặc điểm nhận diện

Báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh có một số đặc điểm cơ bản:

  • Có thời hạn hiệu lực xác định: Mỗi báo lãnh đều được ấn định ngày bắt đầu và ngày kết thúc hiệu lực.
  • Được ghi nhận trên sổ bảo lãnh: Các thông tin về bảo lãnh được chi nhánh ghi chép và đối chiếu với hồ sơ gốc.
  • Tuân thủ hạn mức bảo lãnh thường niên: Giá trị bảo lãnh cấp tại thời điểm hiệu lực không vượt quá số dư hạn mức còn khả dụng của chi nhánh.
  • Thuộc quyền quyết định của chi nhánh: Việc cấp bảo lãnh được thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp, tuân thủ quy trình kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng.

Ví dụ: Khách hàng doanh nghiệp vay vốn làm việc vốn 5 tỷ đồng theo hợp đồng tín dụng 12 tháng và được chi nhánh cấp báo lãnh kỳ hạn có hiệu lực từ ngày 15/01 đến ngày 15/01 năm sau, giá trị bảo lãnh tương ứng 5 tỷ đồng.

Phân biệt với một số loại bảo lãnh khác

Báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh cần được phân biệt với báo lãnh không xác định thời hạn và báo lãnh có hiệu lực vô thời hạn. Báo lãnh không xác định thời hạn được cấp theo thỏa thuận vô thời hạn và chỉ kết thúc khi có sự kiện tất toán theo quy định, thường dẫn đến việc khó giải trừ hạn mức trong suốt thời gian tồn tại. Ngược lại, báo lãnh kỳ hạn có mốc thời gian rõ ràng, thuận lợi cho việc quản trị hạn mức và theo dõi nghĩa vụ.

Ngoài ra, báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh khác với báo lãnh kỳ hạn do người được bảo lãnh tự ban hành dưới hình thức thư bảo lãnh hoặc séc bảo lãnh. Khi bên được bảo lãnh là chi nhánh, bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản do chi nhánh phát hành và ghi nhận tại sổ bảo lãnh của chính chi nhánh đó.

Quy trình cấp và giải trừ bảo lãnh

Quy trình cấp báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh thường bao gồm các bước cơ bản:

  1. Tiếp nhận nhu cầu: Khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh kèm hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ cần bảo đảm.
  2. Thẩm định và phê duyệt: Chi nhánh đánh giá rủi ro, khả năng tài chính của người được bảo lãnh và tính phù hợp của bảo lãnh với nhu cầu thực tế.
  3. Kiểm tra hạn mức: Đối chiếu số dư hạn mức bảo lãnh thường niên còn khả dụng trước khi cấp.
  4. Phát hành và ghi sổ bảo lãnh: Lập văn bản bảo lãnh với thời hạn hiệu lực xác định, đồng thời ghi nhận các thông tin trọng yếu lên sổ bảo lãnh.
  5. Theo dõi và giải trừ: Trước ngày đáo hạn, chi nhánh kiểm tra tình trạng nghĩa vụ; khi nghĩa vụ được hoàn thành, tiến hành giải trừ giá trị bảo lãnh và cập nhật sổ bảo lãnh.

Trong trường hợp nghĩa vụ chưa được hoàn thành đúng hạn, chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp theo thỏa thuận bảo lãnh và quy định pháp luật hiện hành, đồng thời xử lý gia hạn hoặc thay thế bảo lãnh nếu có điều kiện.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khi nào chi nhánh được giải trừ báo lãnh kỳ hạn khỏi hạn mức bảo lãnh thường niên?

Giải trừ bảo lãnh được thực hiện khi người được bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm và chi nhánh xác nhận điều này. Thời điểm giải trừ được căn cứ vào hồ sơ chứng minh kết quả thanh toán hoặc xác nhận nghĩa vụ đã được thực hiện, sau đó cập nhật đồng thời sổ bảo lãnh và số dư hạn mức bảo lãnh thường niên.

Hỏi: Nếu báo lãnh kỳ hạn sắp hết hạn mà nghĩa vụ chưa được hoàn thành thì chi nhánh xử lý thế nào?

Chi nhánh thực hiện gia hạn hoặc cấp bảo lãnh thay thế nếu khách hàng có nhu cầu và hồ sơ đáp ứng yêu cầu. Trong trường hợp không còn nhu cầu bảo đảm, báo lãnh sẽ được xử lý theo quy định nội bộ và thỏa thuận bảo lãnh, bao gồm việc yêu cầu người được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ.

Hỏi: Báo lãnh kỳ hạn tại chi nhánh có được tính vào hạn mức bảo lãnh thường niên của tổ chức tín dụng không?

Có. Giá trị bảo lãnh do chi nhánh cấp được tính vào số dư hạn mức bảo lãnh thường niên được phân bổ cho chi nhánh trong thời gian hiệu lực. Khi bảo lãnh được giải trừ, phần hạn mức tương ứng được hoàn trả.


Thông tin trong bài viết mang tính tham khảo cho mục tiêu học tập và thi tuyển dụng, không thay thế hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.