Bỏ qua điều hướng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính là sự bảo đảm của bên bảo lãnh đối với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính bên được bảo lãnh, theo đó bên bảo lãnh sẽ hoàn thành nghĩa vụ tài chính nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng dịch vụ tài chính đã ký kết.

Loại bảo lãnh này thường được sử dụng trong các quan hệ mà ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng thông qua các bên trung gian, chẳng hạn công ty quản lý tài sản, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty đầu tư hoặc tổ chức tư vấn tài chính. Bảo lãnh có thể bao phủ các nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ, hoàn trả tài sản, bồi thường thiệt hại, trả lãi, thực hiện nghĩa vụ theo cam kết trong hợp đồng hoặc các khoản nợ tài chính khác có tính chất xác định.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính không đồng nghĩa với bảo lãnh thanh toán tín dụng đối với khoản vay hay bảo lãnh mua hàng. Mục tiêu chính của bảo lãnh là bảo vệ quyền lợi tài chính của bên được bảo lãnh khi bên bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng dịch vụ.

Đối tượng tham gia và vai trò

Bên được bảo lãnh là ngân hàng hoặc tổ chức tài chính tiến hành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đồng thời là chủ thể nhận được bảo đảm từ bên bảo lãnh. Bên này thường có nghĩa vụ thu dịch vụ, thực hiện thanh toán, bảo quản tài sản, quản lý danh mục hoặc thực hiện các cam kết tài chính khác theo hợp đồng.

Bên bảo lãnh là tổ chức tài chính hoặc đơn vị được cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh. Bên này nhận nghĩa vụ bảo đảm cho bên được bảo lãnh và có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả khoản tiền đã chi trả hoặc bồi thường khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh.

Khách hàng sử dụng dịch vụ là bên sử dụng dịch vụ tài chính của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính. Khách hàng không phải là bên bảo lãnh trực tiếp nếu bên bảo lãnh không tham gia vào hợp đồng dịch vụ.

Cơ quan bảo hiểm bảo lãnh có thể tham gia với tư cách bên bảo lãnh hoặc tổ chức tái bảo lãnh, tùy theo mô hình giao dịch và khả năng được cấp phép của từng đơn vị. Các bên có thể thỏa thuận mức bồi thường, thời hạn thanh toán, phí bảo lãnh, phạt vi phạm và điều kiện áp dụng bảo lãnh.

Phạm vi nghĩa vụ được bảo lãnh

Phạm vi bảo lãnh cần được xác định rõ theo hợp đồng bảo lãnh và hợp đồng dịch vụ tài chính gốc. Các nghĩa vụ có thể bao gồm:

  • Phí dịch vụ, phí quản lý tài sản và phí tư vấn.
  • Nghĩa vụ hoàn trả vốn, lãi hoặc khoản lợi nhuận theo thỏa thuận.
  • Nghĩa vụ thanh toán hoặc bồi thường khi xảy ra vi phạm hợp đồng.
  • Nghĩa vụ bảo đảm chuyển trả tài sản, chứng khoán, tiền mặt hoặc giấy tờ có giá.
  • Nghĩa vụ theo cam kết bảo lãnh phát sinh từ giao dịch tài chính mà bên được bảo lãnh thực hiện.

Bảo lãnh không tự động bao phủ mọi nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Nếu nghĩa vụ vượt quá phạm vi đã thỏa thuận, mang tính tiền tệ không xác định trước, phụ thuộc vào hành vi hoặc thiện chí của khách hàng, hoặc không thể xác định tại thời điểm ký bảo lãnh thì có thể không được bảo lãnh, trừ khi các bên có thỏa thuận khác dưới dạng phù hợp với quy định pháp luật.

Một bảo lãnh cũng chỉ có giá trị trong thời hạn và số tiền đã cam kết. Khi hết thời hạn, bên bảo lãnh không còn nghĩa vụ bảo đảm các khoản nợ phát sinh sau thời điểm đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận gia hạn hoặc quy định khác tại hợp đồng.

Cơ chế kích hoạt và bồi thường

Khi xảy ra tình huống thuộc phạm vi bảo lãnh, bên được bảo lãnh thường gửi văn bản yêu cầu bảo lãnh và thông báo vi phạm cho bên bảo lãnh. Văn bản yêu cầu cần nêu rõ căn cứ pháp lý hoặc thương mại, nội dung nghĩa vụ bị vi phạm, thời điểm vi phạm, số tiền yêu cầu và các tài liệu chứng minh thiệt hại.

Bên bảo lãnh có trách nhiệm xem xét yêu cầu trong thời hạn được thỏa thuận. Trường hợp yêu cầu hợp lệ, bên bảo lãnh phải hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh theo số tiền thực tế phát sinh, trong giới hạn tối đa được cam kết. Việc bồi thường có thể được thực hiện bằng tiền mặt, chuyển khoản, trừ trừ nghĩa vụ nợ hoặc các phương thức khác phù hợp với hợp đồng.

Nếu yêu cầu vượt quá phạm vi bảo lãnh hoặc không đủ căn cứ chứng minh, bên bảo lãnh có quyền từ chối và thông báo bằng văn bản. Tranh chấp phát sinh thường được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên, thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định pháp luật và điều khoản hợp đồng.

Ví dụ, ngân hàng cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán và thu phí quản lý tài khoản hằng quý. Công ty chứng khoán có thể đề nghị ngân hàng cấp bảo lãnh đến 5 tỷ đồng cho nghĩa vụ thanh toán phí và bồi thường phát sinh từ vi phạm nghĩa vụ lưu ký. Khi công ty chứng khoán không thanh toán đúng hạn, ngân hàng có thể yêu cầu công ty chứng khoán hoàn trả số tiền đã chi trả thay cho đơn vị bảo lãnh, đồng thời áp dụng biện pháp quản lý rủi ro đã thỏa thuận.

Hồ sơ và điều kiện cấp bảo lãnh

Để cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh thường yêu cầu hồ sơ bao gồm hợp đồng dịch vụ tài chính, dự thảo hợp đồng bảo lãnh, điều khoản bảo lãnh, danh mục nghĩa vụ được bảo lãnh, thông tin tài chính và pháp lý của bên được bảo lãnh, hồ sơ năng lực của khách hàng, đánh giá rủi ro và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh.

Bên được bảo lãnh cần chứng minh rằng nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng dịch vụ tài chính có tính chất hợp pháp, có thể xác định về mặt tiền tệ và nằm trong năng lực tài chính của bên được bảo lãnh. Nếu bảo lãnh một nghĩa vụ phụ thuộc vào hành vi của bên thứ ba, hợp đồng cần quy định rõ tiêu chí kích hoạt bảo lãnh và trách nhiệm của các bên.

Một số yếu tố thường được cân nhắc gồm mức độ an toàn của bên được bảo lãnh, uy tín trong quan hệ hợp tác, lịch sử vi phạm hợp đồng, mức độ biến động của nghĩa vụ, thời hạn bảo lãnh và tài sản bảo đảm bổ sung. Đối với bảo lãnh không có tài sản bảo đảm, mức phí và điều kiện cấp bảo lãnh thường khắt khe hơn.

Phân biệt với các hình thức bảo lãnh khác

Bảo lãnh thanh toán tín dụng bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay với ngân hàng, thường gắn với khoản vay, tín dụng hoặc thẻ tín dụng. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính bảo đảm nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ hoặc bên nhận dịch vụ, phát sinh từ một hợp đồng dịch vụ cụ thể.

Bảo lãnh mua hàng bảo đảm nghĩa vụ thanh toán tiền hàng trong quan hệ mua bán, trong khi bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính liên quan đến nghĩa vụ thanh toán, bồi thường, hoàn trả tài sản hoặc cam kết dịch vụ.

Bảo lãnh tự bảo lãnh là tình huống bên được bảo lãnh tự cam kết bồi thường khi không thực hiện nghĩa vụ, thường gắn với hợp đồng tín dụng. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính là quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh, trong đó bên bảo lãnh nhận trách nhiệm bảo đảm nghĩa vụ tài chính của bên được bảo lãnh.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính khác với bảo lãnh thanh toán tín dụng như thế nào?
Bảo lãnh thanh toán tín dụng bảo đảm việc khách hàng vay hoàn trả khoản vay hoặc nghĩa vụ tín dụng. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng dịch vụ tài chính bảo đảm các nghĩa vụ phát sinh từ việc cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ tài chính, chẳng hạn phí dịch vụ, nghĩa vụ hoàn trả tài sản hoặc bồi thường theo hợp đồng.

Hỏi: Trong trường hợp nào bên bảo lãnh phải bồi thường theo hợp đồng bảo lãnh?
Bên bảo lãnh phải bồi thường khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thuộc phạm vi bảo lãnh, sau khi các điều kiện kích hoạt bảo lãnh đã được xác lập và yêu cầu được trình bày đúng thủ tục. Mức bồi thường không vượt quá số tiền bảo lãnh và thời hạn cam kết, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật.

Hỏi: Phí bảo lãnh được tính trên cơ sở nào và khi nào được trả?
Phí bảo lãnh thường được tính trên số tiền bảo lãnh cam kết trong một khoảng thời gian nhất định, theo biểu phí của bên bảo lãnh và có thể phụ thuộc vào thời hạn, mức độ rủi ro, uy tín của bên được bảo lãnh và tài sản bảo đảm. Cách thức, thời điểm trả phí cần được quy định cụ thể trong hợp đồng; trường hợp phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, các bên có thể thỏa thuận việc điều chỉnh hoặc thu hồi phí theo kết quả xử lý.

Nội dung này mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc ý kiến của bộ phận pháp chế, quản trị rủi ro trong từng giao dịch.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.