Bỏ qua điều hướng

Bù chênh lệch lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình mục tiêu quốc gia (National Targeted Subsidised Lending Rate Margin) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bù chênh lệch lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình mục tiêu quốc gia (National Targeted Subsidised Lending Rate Margin)

Bù chênh lệch lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình mục tiêu quốc gia là khoản ngân sách nhà nước cấp cho các tổ chức tín dụng (chủ yếu là ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng được chỉ định) nhằm bù đắp phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay ưu đãi (thấp hơn thị trường) mà ngân hàng áp dụng cho người vay thuộc đối tượng chính sách và lãi suất huy động/thị trường mà ngân hàng phải trả để có nguồn vốn. Cơ chế này đảm bảo ngân hàng vẫn có đủ động lực triển khai tín dụng ưu đãi mà không bị lỗ do chênh lệch lãi suất, đồng thời giúp người vay được tiếp cận vốn với chi phí thấp theo chủ trương an sinh, giảm nghèo, phát triển nông nghiệp - nông thôn và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tại Việt Nam, cơ chế này được vận hành theo các quy định hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về tín dụng ưu đãi, trong đó cơ quan có thẩm quyền (thường là Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) bố trí ngân sách hằng năm để cấp bù chênh lệch lãi suất cho các ngân hàng tham gia chương trình, dựa trên dự toán được duyệt và quyết toán theo thực tế giải ngân.

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Cơ chế bù chênh lệch lãi suất được áp dụng cho một số nhóm đối tượng vay chính, bao gồm:

  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn quy định, vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
  • Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn để trang trải chi phí học tập theo chương trình tín dụng giáo dục.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xuất khẩu lao động...).
  • Các đối tượng chính sách xã hội khác theo danh mục được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo từng chương trình mục tiêu quốc gia (giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi...).

Các ngân hàng được chỉ định tham gia chương trình thường gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) và một số ngân hàng thương mại khác theo quyết định phân bổ nhiệm vụ của Chính phủ.

Công thức và cách tính mức bù

Về nguyên tắc, mức bù chênh lệch lãi suất được xác định theo công thức tổng quát:

Mức bù = (Lãi suất huy động bình quân – Lãi suất cho vay ưu đãi) × Dư nợ cho vay ưu đãi thực tế × Thời gian.

Trong đó:

  • Lãi suất huy động bình quân được xác định theo lãi suất tiết kiệm bình quân của ngân hàng tham gia chương trình, hoặc theo mức do cơ quan có thẩm quyền thông báo áp dụng.
  • Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ngân hàng Nhà nước quyết định theo từng thời kỳ, thường thấp hơn đáng kể so với lãi suất thị trường.
  • Dư nợ cho vay ưu đãi thực tế là số dư nợ tính đến thời điểm quyết toán, có xác nhận của các cơ quan liên quan.
  • Thời gian tính bù được quy định theo kỳ hạn vay hoặc theo năm tài chính.

Ngoài ra, một số chương trình còn quy định mức trần bù chênh lệch lãi suất trên một đồng vốn cho vay để kiểm soát tổng chi phí ngân sách.

Quy trình cấp và quyết toán ngân sách bù

Quy trình triển khai cơ chế bù chênh lệch lãi suất diễn ra theo các bước cơ bản:

  1. Xây dựng dự toán hằng năm: Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng ưu đãi được giao, các ngân hàng tham gia lập dự toán mức bù, gửi cơ quan được giao quản lý chương trình và Bộ Tài chính thẩm tra.
  2. Phê duyệt dự toán: Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng mức bù trong phạm vi ngân sách nhà nước.
  3. Tạm cấp ngân sách: Bộ Tài chính/Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí cho ngân hàng theo định kỳ (thường theo quý hoặc nửa năm) dựa trên dự toán.
  4. Quyết toán cuối năm: Ngân hàng thống kê dư nợ thực tế, lãi suất áp dụng và số tiền bù phát sinh, gửi cơ quan kiểm toán độc lập, Bộ Tài chính xác nhận để quyết toán.
  5. Hoàn trả hoặc bổ sung: Phần chênh lệch giữa tạm cấp và quyết toán được hoàn trả ngân sách hoặc cấp bù sung.

Cơ chế này yêu cầu các ngân hàng phải có hệ thống hạch toán tách biệt dư nợ cho vay ưu đãi, lãi suất áp dụng và số tiền bù từng chương trình để phục vụ kiểm toán và giám sát.

Ví dụ minh họa

Một hộ nghèo vay 100 triệu đồng trong 5 năm theo chương trình cho vay ưu đãi với lãi suất 3%/năm. Lãi suất huy động bình quân áp dụng để tính bù là 6%/năm.

  • Chênh lệch lãi suất phải bù: 6% – 3% = 3%/năm.
  • Số tiền bù mỗi năm (tính trên dư nợ đầu kỳ, đơn giản hóa): 100.000.000 × 3% = 3.000.000 đồng/năm.
  • Tổng bù dự kiến trong 5 năm: khoảng 15.000.000 đồng, tùy phương pháp tính lãi trên dư nợ giảm dần.

Khoản bù này được ngân sách nhà nước cấp cho ngân hàng, đảm bảo ngân hàng thu hồi đủ chi phí vốn mà người vay vẫn được hưởng lãi suất ưu đãi thấp.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ai chịu trách nhiệm bố trí ngân sách để bù chênh lệch lãi suất cho vay ưu đãi? Trả lời: Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan lập dự toán, tổng hợp và bố trí ngân sách hằng năm để cấp bù cho các ngân hàng tham gia chương trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Hỏi: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoài nhà nước có được tham gia nhận bù chênh lệch lãi suất không? Trả lời: Có, khi được cơ quan có thẩm quyền chỉ định tham gia chương trình tín dụng ưu đãi cụ thể. Khi đó, ngân hàng vẫn được ngân sách bù chênh lệch lãi suất theo nguyên tắc và mức áp dụng thống nhất như đối với ngân hàng nhà nước, với điều kiện phải hạch toán tách bạch dư nợ ưu đãi và chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.

Hỏi: Nếu lãi suất thị trường giảm xuống thấp hơn lãi suất cho vay ưu đãi thì sao? Trả lời: Trường hợp này thường được xử lý bằng cách điều chỉnh giảm lãi suất cho vay ưu đãi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo lãi suất ưu đãi luôn thấp hơn hoặc bằng lãi suất thị trường để duy trì tính ưu đãi. Nếu chênh lệch âm (lãi suất thị trường thấp hơn), ngân sách không phát sinh khoản bù.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc văn bản pháp luật hiện hành.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.