Bỏ qua điều hướng

Bù lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình tín dụng chính sách là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bù lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình tín dụng chính sách

Bù lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình tín dụng chính sách là khoản ngân sách nhà nước cấp bù cho ngân hàng thương mại (bao gồm cả các tổ chức tín dụng được chỉ định) nhằm bù đắp phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay ưu đãi theo chương trình tín dụng chính sách và lãi suất thị trường mà ngân hàng phải huy động vốn để thực hiện cho vay. Cơ chế này được thiết kế để vừa bảo đảm ngân hàng không bị lỗ do cho vay thấp hơn giá vốn, vừa giữ mặt bằng lãi suất vay ưu đãi ở mức thấp cho đối tượng chính sách (hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ...). Về bản chất, đây là công cụ tài chính công kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách an sinh, trong đó Nhà nước chịu chi phí lãi suất thay cho người vay cuối cùng.

Cơ chế vận hành

Quy trình bù lãi suất thường diễn ra theo các bước: (1) Ngân hàng Nhà nước công bố chương trình tín dụng chính sách, đối tượng áp dụng và mức lãi suất cho vay ưu đãi cụ thể theo từng thời kỳ; (2) Ngân hàng thương mại được chỉ định huy động vốn theo lãi suất thị trường rồi cho vay lại cho khách hàng đủ điều kiện với lãi suất ưu đãi thấp hơn; (3) Định kỳ (thường là quý hoặc năm), ngân hàng thương mại tổng hợp số liệu dư nợ cho vay ưu đãi và phần chênh lệch lãi suất phải bù, gửi hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền (thường là Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền); (4) Kho bạc Nhà nước kiểm tra, xác nhận và cấp bù bằng nguồn ngân sách trung ương hoặc địa phương tùy theo chương trình. Mức bù được tính trên cơ sở: Mức bù = (Lãi suất huy động vốn bình quân − Lãi suất cho vay ưu đãi) × Dư nợ bình quân × Thời gian. Phần chênh lệch này cộng thêm chi phí quản lý (nếu có) tạo thành tổng kinh phí ngân sách phải cấp bù.

Phân loại chương trình tín dụng chính sách được bù lãi suất

Tùy mục tiêu chính sách, có thể phân thành các nhóm chính: (i) Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách xã hội (thường thực hiện qua Ngân hàng Chính sách Xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); (ii) Tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vùa trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; (iii) Tín dụng xuất khẩu ưu đãi theo chương trình phát triển thị trường; (iv) Tín dụng ưu đãi cho công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; (v) Tín dụng phục hồi sau thiên tai, dịch bệnh, biến động kinh tế lớn. Mỗi chương trình có đối tượng, mức lãi suất ưu đãi, thời hạn và hạn mức bù khác nhau, được quy định trong nghị quyết, quyết định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Vai trò và ý nghĩa với ngân hàng thương mại

Đối với ngân hàng thương mại tham gia cho vay ưu đãi, cơ chế bù lãi suất giúp: cân bằng biên lợi nhuận giữa cho vay ưu đãi và cho vay thương mại thông thường; mở rộng tệp khách hàng đến vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, nhóm yếu thế mà ngân hàng khó tiếp cận theo cơ chế thị trường thuần túy; tăng thiện cảm và uy tín thương hiệu với cơ quan quản lý và cộng đồng. Tuy nhiên, ngân hàng tham gia cũng phải đối mặt với áp lực tuân thủ hồ sơ, quy trình kiểm toán nội bộ chặt chẽ hơn và rủi ro dòng tiền nếu ngân sách chậm giải ngân. Trong kỳ thi tuyển dụng ngân hàng, ứng viên cần nắm được đây là nghiệp vụ thuộc nhóm "tín dụng chính sách" — phân biệt với "tín dụng ưu đãi thương mại" do chính ngân hàng tự thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ai là đơn vị trực tiếp chi trả kinh phí bù lãi suất cho ngân hàng thương mại? Kho bạc Nhà nước là đơn vị chi trả cuối cùng từ nguồn ngân sách nhà nước (trung ương hoặc địa phương tùy chương trình), trên cơ sở hồ sơ đề nghị của ngân hàng thương mại được Sở Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Riêng chương trình tín dụng ưu đãi do Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện, nguồn bù được Trung ương cấp trực tiếp cho ngân hàng này, không thông qua ngân hàng thương mại.

Hỏi: Mức lãi suất cho vay ưu đãi trong các chương trình tín dụng chính sách thường thấp hơn lãi suất thị trường bao nhiêu? Mức chênh lệch phụ thuộc từng chương trình và từng thời kỳ. Ví dụ, giai đoạn 2016–2020, lãi suất cho vay hộ nghèo thường ở mức 6,6%/năm trong khi lãi suất huy động vốn bình quân của ngân hàng khoảng 7–8%/năm, tức chênh khoảng 1–1,4%/năm — đây chính là phần ngân sách phải cấp bù. Các chương trình cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc công nghiệp hỗ trợ có thể chênh 2–3%/năm.

Hỏi: Ngân hàng thương mại có được tự ý nâng lãi suất cho vay ưu đãi khi lãi suất thị trường tăng mạnh không? Không. Lãi suất cho vay ưu đãi do Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền ấn định và công bố theo từng giai đoạn, ngân hàng thương mại phải áp dụng đúng. Khi lãi suất thị trường biến động, phần chênh lệch được điều chỉnh thông qua mức bù từ ngân sách chứ không điều chỉnh lãi suất cho vay đối với khách hàng. Đây là điểm khác biệt quan trọng mà ứng viên thi tuyển dụng ngân hàng thường bị nhầm với cơ chế lãi suất linh hoạt của tín dụng thương mại.


Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo cho mục đích học tập và luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế văn bản pháp luật hiện hành hoặc tư vấn chuyên môn về tài chính – ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.