Bỏ qua điều hướng

Cho vay cầm cố chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tài chính phát hành là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Cho vay cầm cố chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tài chính phát hành

Cho vay cầm cố chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tài chính phát hành là khoản tín dụng trong đó tổ chức tín dụng nhận chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn do tổ chức tài chính phát hành làm tài sản bảo đảnh cho khoản vay. Chứng chỉ tiền gửi được giữ lại trong suốt thời gian tồn tại khoản nợ và được giải phóng khi người vay hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và các khoản phí liên quan theo thỏa thuận. Giá trị bảo đảnh được xác định trên cơ sở mệnh giá, lãi suất, thời hạn còn lại và mức độ thanh khoản của chứng chỉ.

Khác với cho vay tiền gửi, khoản vay theo hình thức này không được sử dụng trực tiếp toàn bộ số tiền đang gửi tại tổ chức tài chính. Thay vào đó, người vay nhận tiền từ tổ chức tín dụng và tiếp tục hưởng lãi suất theo thỏa thuận, trong khi chứng chỉ tiền gửi tiếp tục gắn với khoản vay như một biện pháp bảo đảnh. Khi khoản vay được tất toán, người vay có quyền nhận lại chứng chỉ hoặc được tổ chức tín dụng chuyển đổi chứng chỉ thành tiền gửi theo chỉ dẫn hợp lệ.

Cơ chế tài sản bảo đảm

Chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn do tổ chức tài chính phát hành thường có tính thanh khoản cao và hệ thống giao dịch thứ cấp có thể giúp chuyển nhượng khi cần thiết. Vì vậy, loại tài sản bảo đảnh này có thể giúp tổ chức tín dụng giảm rủi ro thanh toán so với một số tài sản khác, đồng thời hỗ trợ khách hàng huy động vốn mà vẫn duy trì mức lãi suất trên chứng chỉ.

Tuy nhiy, giá trị bảo đảnh hiệu quả không nhất thiết bằng mệnh giá chứng chỉ. Tổ chức tín dụng thường xem xét thêm:

  • Mệnh giá của chứng chỉ.
  • Lãi suất và ngày đáo hạn.
  • Thời hạn còn lại của khoản vay.
  • Tỷ lệ bảo đảm áp dụng.
  • Thanh khoản của tổ chức tài chính phát hành.
  • Khả năng chuyển nhượng và tình hình thị trường.

Ví dụ, khách hàng gửi chứng chỉ trị giá 1 tỷ đồng để đảm bảo khoản vay 800 triệu đồng thì tỷ lệ bảo đảm ban đầu là 125%. Con số này không đồng nghĩa khách hàng chỉ có thể vay tối đa 800 triệu đồng với mọi điều kiện, vì tổ chức tín dụng có thể áp dụng mức chiết khấu, tỷ lệ bảo đảm hoặc yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm theo chính sách tín dụng.

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu người vay cung cấp chứng chỉ tiền gửi hợp lệ, đánh giá giá trị bảo đảm và thực hiện các biện pháp quản lý tài sản trong quá trình khoản vay còn tồn tại. Tổ chức tín dụng cũng phải tuân thủ các thỏa thuận về kỳ hạn, lãi suất, phương thức giải ngân, điều kiện tất toán và trách nhiệm khi xảy ra vi phạm.

Người vay có trách nhiệm sử dụng khoản tiền vay đúng mục đích đã thỏa thuận, trả gốc và lãi đúng hạn, không chuyển nhượng hoặc tự ý xử lý chứng chỉ đã cầm cố nếu không được chấp thuận. Người vay cũng cần thông báo kịp thời cho tổ chức tín dụng khi có thay đổi liên quan đến tình trạng sở hữu hoặc khả năng thanh toán của khoản vay.

Tổ chức tài chính phát hành giữ vai trò là bên phát hành chứng chỉ và chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi tại thời điểm đáo hạn theo điều kiện của chứng chỉ. Nếu việc sử dụng chứng chỉ làm tài sản bảo đảm không làm thay đổi nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư.

Điểm khác biệt với một số hình thức cho vay liên quan

Hình thức cho vay này cần được phân biệt với cho vay tiền gửi. Với cho vay tiền gửi, số tiền gửi ban đầu thường được ghi nhận trên tài khoản và khách hàng không nhận khoản tiền vay riêng. Trong trường hợp cho vay cầm cố chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng giải ngân một khoản tiền vay theo thỏa thuận, đồng thời giữ chứng chỉ làm bảo đảm. Chứng chỉ vẫn tiếp tục phát sinh lãi theo điều khoản của tổ chức tài chính phát hành.

Không nên hiểu rằng chứng chỉ tiền gửi luôn có giá trị bằng đúng mệnh giá khi được dùng làm tài sản bảo đảm. Giá trị thực tế có thể thay đổi do lãi suất thị trường, thời hạn đáo hạn, tính thanh khoản, khả năng chuyển nhượng của chứng chỉ và uy tín của tổ chức phát hành.

Ứng dụng trong quản trị rủi ro

Khi triển khai sản phẩm, tổ chức tín dụng cần thiết lập quy trình kiểm soát từ khâu tiếp nhận hồ sơ, xác minh tính hợp lệ của chứng chỉ, đăng ký hoặc ghi chú tài sản bảo đảm đến việc giải phóng tài sản sau khi tất toán. Hồ sơ khoản vay cần thể hiện rõ chủ thể chứng chỉ, số lượng, mệnh giá, kỳ hạn, lãi suất, số tài khoản hoặc mã chứng chỉ và thỏa thuận xử lý khi có phát sinh sự cố.

Nếu người vay không trả nợ đúng hạn, tổ chức tín dụng có thể thực hiện quy trình xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật và hợp đồng. Quyềc bán tài sản bảo đảm, chuyển nhượng chứng chỉ hoặc thay đổi chủ thể sở hữu phải được thực hiện đúng trình tự, bảo đảm thông báo và chấp thuận của chủ thể có liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng vay bằng chứng chỉ tiền gửi có còn được hưởng lãi suất không?
Có. Chứng chỉ tiền gửi vẫn phát sinh lãi theo thỏa thuận với tổ chức tài chính phát hành trong thời gian được cầm cố. Khách hàng không được tự rút chứng chỉ khỏi tổ chức tín dụng trước khi khoản vay được tất toán đầy đủ, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Hỏi: Nếu giá chứng chỉ giảm trên thị trường, khách hàng có phải bổ sung tài sản bảo đảm không?
Điều này phụ thuộc vào hợp đồng tín dụng và cơ chế quản trị tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng. Khi tỷ lệ bảo đảm giảm dưới mức quy định, tổ chức tín dụng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản, tăng tỷ lệ bảo đảm, tất toán một phần khoản vay hoặc thực hiện biện pháp phù hợp khác theo thỏa thuận.

Hỏi: Sau khi tất toán khoản vay, khách hàng có thể nhận lại chứng chỉ tiền gửi như thế nào?
Tổ chức tín dụng sẽ giải phóng tài sản bảo đảm sau khi xác nhận đã thu đủ gốc, lãi, phí và các nghĩa vụ liên quan. Khách hàng có thể nhận lại chứng chỉ gốc hoặc đề nghị tổ chức tín dụng chuyển đổi chứng chỉ thành tiền gửi, tùy thuộc vào thủ tục cụ thể của từng đơn vị.

Nội dung mang tính tham khảo về nghiệp vụ và không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tư vấn tín dụng chuyên biệt.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.