Bỏ qua điều hướng

Giám đốc Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp Ngành Logistics và Kho vận Ngân hàng là gì?

Vị trí & Nghề nghiệp ngân hàng

Giám đốc Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp Ngành Logistics và Kho vận Ngân hàng

Giám đốc Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp Ngành Logistics và Kho vận là vị trí quản lý cấp cao phụ trác xây dựng, phát triển và duy trì danh sách khách hàng doanh nghiệp thuộc ngành logistics, kho vận, vận tải, hậu cần và các dịch vụ hỗ trợ liên quan. Người đảm nhiệm vị trí này là đầu mối chiến lược của ngân hàng trong việc hiểu rõ nhu cầu tài chính của khách hàng, tư vấn các giải pháp ngân hàng phù hợp và điều phối hoạt động phục vụ trên toàn bộ vòng đời quan hệ khách hàng.

Vị trí này thường đòi hỏi sự kết hợp giữa năng lực quản trị danh mụp, kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, hiểu biết về đặc thù ngành logistics và khả năng điều hành quan hệ với nhiều bên liên quan như doanh nghiệp logistics, chủ hàng, đội tàu, công ty bảo hiểm, đơn vị thuê ngoài và các đơn vị dịch vụ logistics khác. Mục tiêu chính là gia tăng doanh số bán chéo, cải thiện mức độ sử dụng sản phẩm, nâng cao khả năng sinh lời của quan hệ khách hàng và đóng góp vào tăng trưởng doanh thu thường xuyên của ngân hàng.

Trách nhiệm chính

  • Quản lý danh mục khách hàng doanh nghiệp ngành logistics và kho vận theo phân khúc, quy mô, mức độ tăng trưởng và giá trị tài khoản.
  • Xây dựng kế hoạch kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu, sản phẩm, tỷ lệ khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm và mục tiêu phát triển quan hệ.
  • Phân tích mô hình kinh doanh, dòng tiền, nhu cầu vốn, vòng quay tiền mặt và rủi ro tài chính của từng nhóm khách hàng.
  • Phối hợp với khách hàng để xác định nhu cầu về tài khoản doanh nghiệp, cho vay, thanh toán, thu chiếu, tiền gửi, thẻ, ngoại hối, bảo lãnh và dịch vụ quản trị tiền mặt.
  • Chủ trì các cuộc họp tổng kết kinh doanh, đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ và xử lý các vấn đề phát sinh trong quan hệ.
  • Theo dõi sớm tín hiệu cảnh báo về khách hàng như thay đổi doanh thu, nợ quá hạn, khoản vay được cơ cấu lại hoặc dấu hiệu suy giảm thanh khoản.
  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển thị trường cho các khách hàng tiềm năng trong ngành logistics và kho vận.
  • Quản lý đội ngũ nhân sự kinh doanh được giao phụ trách phát triển khách hàng ngành logistics và kho vận.

Yêu cầu chuyên môn và kinh nghiệm

Ứng viên thường cần có nền tảng quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, kinh tế, quản trị vận tải hoặc một lĩnh vực liên quan. Kinh nghiệm làm việc trong ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp logistics, đơn vị vận tải, đại lý hàng không hoặc tư vấn tài chính doanh nghiệp thường được coi là lợi thế.

Người đảm nhiệm vị trí này cần hiểu đặc thù của ngành logistics như chi phí vận hành cao, lợi nhuận biến động theo giá nhiên liệu và nhiên cầu thị trường; chu kỳ thanh toán phụ thuộc vào thời hạn thanh toán với chủ hàng; nhu cầu tài trợ vốn lưu động lớn; tài sản tài chính phân tán ở nhiều tuyến; và rủi ro liên quan đến vận hành xe, kho bãi, hàng hóa, đối tác logistics và chuỗi cung ứng.

Ngoài ra, ứng viên cần có khả năng sử dụng số liệu tài chính để đánh giá khách hàng, xây dựng kịch bản tăng trưởng và phát hiện sớm rủi ro. Kỹ năng quản lý khách hàng doanh nghiệp, tư vấn giải pháp, thương lượng, quản lý đội ngũ và phối hợp liên phòng ban cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá.

Chỉ tiêu đánh giá công việc

Hiệu quả công việc của vị trí có thể được đánh giá dựa trên một số nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

  1. Tăng trưởng doanh thu: doanh thu từ khách hàng doanh nghiệp ngành logistics và kho vận, mức tăng trưởng so với kỳ trước và khả năng đạt kế hoạch phân công.
  2. Mức độ sử dụng sản phẩm: số lượng sản phẩm ngân hàng trên mỗi khách hàng, doanh số bán chéo và tỷ lệ khách hàng sử dụng từ ba sản phẩm trở lên.
  3. Chất lượng tài sản: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ được cơ cấu lại, mức độ tập trung dư nợ và mức độ bao phủ tài sản bảo đảm.
  4. Khả năng sinh lời: thu nhập ròng từ khách hàng, chi phí phục vụ trên mỗi khách hàng và lợi nhuận đóng góp của danh mục.
  5. Mức độ hài lòng và gắn bó: kết quả khảo sát, tỷ lệ phản hồi tích cực, tỷ lệ gia hạn và mức độ sẵn sàng tiếp tục sử dụng dịch vụ.
  6. Hiệu quả phát triển thị trường: số lượng khách hàng mới, giá trị tài khoản mới, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành khách hàng chính thức.

Kỹ năng cần có

Kỹ năng phân tích tài chính giúp người đảm nhiệm vị trí đánh giá doanh thu, biên lợi nhuận, dòng tiền và nhu cầu vốn của doanh nghiệp logistics. Kỹ năng tư vấn bán hàng thể hiện ở khả năng chuyển nhu cầu vận hành thành giải pháp ngân hàng cụ thể, chẳng hạn sản phẩm thanh toán phù hợp với đặc thù đa chi nhánh, đa địa điểm kho hoặc chuỗi đối tác rộng.

Kỹ năng quản lý quan hệ khách hàng bao gồm khả năng lắng nghe, xây dựng niềm tin, xử lý khiếu nại và duy trì sự liên hệ thường xuyên với các bên quyết định trong doanh nghiệp. Kỹ năng phối hợp liên phòng ban rất quan trọng vì vị trí này cần làm việc với bộ phận tín dụng, rủi ro, pháp chế, sản phẩm, vận hành, marketing và chi nhánh để triển khai một giải pháp cho khách hàng.

Bên cạnh đó, khả năng quản lý thời gian, lập kế hoạch, dự báo doanh số và làm việc dưới áp lực mục tiêu là những yêu cầu thường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Vị trí này khác giao dịch viên doanh nghiệp và giám đốc chi nhánh như thế nào?
Giao dịch viên doanh nghiệp thực hiện các giao dịch, tiếp nhận nhu cầu và hỗ trợ khách hàng tại điểm giao dịch. Giám đốc Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp Ngành Logistics và Kho vận có trách nhiệm quản lý danh mục, xây dựng chiến lược phát triển và duy trì quan hệ ở cấp chiến lược. Giám đốc chi nhánh thì quản lý toàn diện hoạt động của đơn vị kinh doanh theo phân công, bao gồm nhiều nhóm khách hàng và mục tiêu khác nhau.

Hỏi: Những rủi ro nào cần được theo dõi khi quản lý khách hàng doanh nghiệp logistics?
Bên cạnh khả năng trả nợ và chất lượng tài sản, cần chú ý đến rủi ro tập trung khách hàng, biến động chi phí nhiên liệu, thay đổi cung cầu vận tải, gián đoạn hoạt động kho bãi và rủi ro từ các đối tác trong chuỗi cung ứng. Việc phối hợp dự báo dòng tiền, theo dõi xu hướng doanh thu và cập nhật định kỳ thông tin tài chính giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất ổn.

Hỏi: Làm thế nào để đo hiệu quả bán chéo đối với khách hàng ngành logistics và kho vận?
Có thể bắt đầu bằng việc xác định các sản phẩm phù hợp theo mô hình kinh doanh của từng phân khúc, chẳng hạn thanh toán quốc tế, tín dụng lưu động, tiền gửi doanh nghiệp, dịch vụ thu chiếu và quản trị tiền mặt. Sau đó, người đảm nhiệm theo dõi số sản phẩm trên mỗi khách hàng, doanh thu bán chéo, tỷ lệ sử dụng sản phẩm và mức tăng so với kỳ trước. Chỉ tiêu cần được điều chỉnh theo quy mô, mức độ rủi ro và khả năng thu hồi nợ của từng khách hàng.

Nội dung này mang tính tham khảo về vai trò và tiêu chuẩn tuyển dụng; yêu cầu cụ thể còn phụ thuộc vào quy mô ngân hàng, sản phẩm và mô hình quản trị khách hàng của từng đơn vị.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.