Bỏ qua điều hướng

Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện

Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện là thỏa thuận giữa bên cho vay và khách hàng vay nhằm điều chỉnh hoặc tái cấu trúc quan hệ nợ khi khách hàng gặp khó khăn tài chính, chưa đủ khả năng thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ đến hạn. Theo hợp đồng, khách hàng được ưu tiên thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp đáp ứng các điều kiện về tài chính, doanh thu, dòng tiền hoặc hành vi được hai bên thống nhất. Nếu không đáp ứng điều kiện, bên cho vay có quyền áp dụng biện pháp quản trị nợ theo quy định của hợp đồng và quy định pháp luật hiện hành.

Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện thường được sử dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm, đặc biệt khi tài sản bảo đảm có giá trị thấp hơn hoặc gần bằng dư nợ. Cơ chế này giúp bên cho vay kiểm soát rủi ro, tạo điều kiện để khách hàng duy trì hoạt động và hạn chế việc phải xử lý tài sản bảo đảm trong giai đoạn khách hàng chưa có khả năng tái trả nợ.

Điều kiện áp dụng

Điều kiện áp dụng của hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên và có thể bao gồm:

  • Khách hàng không thể thanh toán toàn bộ gốc và lãi đúng hạn.
  • Doanh thu, lợi nhuận hoặc dòng tiền thực tế của khách hàng đạt mức tối thiểu do hai bên quy định.
  • Khách hàng thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn báo cáo tình hình tài chính, cung cấp thông tin kinh doanh hoặc phối hợp bán tài sản.
  • Giá trị tài sản bảo đảm được định giá lại đạt hoặc vượt mức tối thiển mà bên cho vay chấp nhận.
  • Khách hàng không vi phạm các cam kết trọng yếu trong hợp đồng.

Các điều kiện phải được xác định rõ bằng tiêu chí đo lường được, có thời hạn và có thể kiểm chứng. Ví dụ, hợp đồng có thể quy định khách hàng tiếp tục trả gốc và lãi khi tỷ lệ nợ trên tổng tài sản không vượt quá 85% và dòng tiền hoạt động đủ bù chi phí vận hành, lãi tiền vay và nghĩa vụ đến hạn.

Nội dung chính của hợp đồng

Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện thường quy định những nội dung trọng tâm sau:

  1. Khoản nợ và nghĩa vụ đến hạn: Xác định rõ số dư nợ gốc, lãi phát sinh, phí và các khoản phải trả liên quan.
  2. Điều kiện ưu tiên thu hồi: Nêu các chỉ tiêu tài chính hoặc hành vi mà khách hàng phải đáp ứng để tiếp tục được ưu tiên trong quá trình thu hồi nợ.
  3. Phương thức tái trả: Quy định lịch trả gốc, lãi, tỷ lệ trả nợ tối thiểu và cơ chế tự động điều chỉnh khi doanh thu hoặc dòng tiền thay đổi.
  4. Biện pháp bảo đảm: Xác định tình trạng tài sản bảo đảm, thẩm quyền quản lý tài sản, nghĩa vụ của khách hàng trong quá trình định giá hoặc xử lý tài sản.
  5. Quyền của bên cho vay: Quyền yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm, tăng mức bảo đảm, yêu cầu báo cáo và áp dụng biện pháp xử lý nợ khi khách hàng không đáp ứng điều kiện.
  6. Tiêu chí chuyển trạng thái: Xác định rõ thời điểm hoặc trường hợp hợp đồng chấm dứt hiệu lực để chuyển sang biện pháp thu hồi nợ khác.

Ví dụ nghiệp vụ

Giả sử ngân hàng có khoản vay doanh nghiệp 800 triệu đồng, thời hạn 36 tháng, tài sản bảo đảm là xe vận tải trị giá khoảng 1,1 tỷ đồng. Do nhu cầu vốn tạm thời tăng, khách hàng đề xuất giảm lãi suất và kéo dài thời gian trả nợ.

Hai bên ký hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện, theo đó khách hàng tiếp tục trả một phần lãi và gốc mỗi tháng trong 24 tháng nếu doanh thu hằng quý tăng ít nhất 10% so với cùng kỳ và không phát sinh nợ quá hạn. Trong trường hợp doanh thu giảm liên tiếp hai quý, ngân hàng được yêu cầu định giá lại tài sản bảo đảm và áp dụng phương án thu hồi nợ theo quy trình quản trị rủi ro.

Cách thể hiện trên không đồng nghĩa với việc xóa nợ hoặc từ bỏ quyền yêu cầu thanh toán. Khách hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng; điều kiện ưu tiên chỉ tạo cơ hội để tiếp tục thu hồi nợ dưới hình thức được hai bên thống nhất.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng có phải thanh toán toàn bộ khoản nợ ngay khi không đáp ứng điều kiện trong hợp đồng không?
Không nhất thiết. Bên cho vay sẽ xem xét tình trạng tài chính, khả năng dòng tiền, tài sản bảo đảm và quy trình quản trị rủi ro để quyết định biện pháp tiếp theo. Các phương án có thể bao gồm yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm, thay đổi lịch trả nợ, chuyển nhượng nợ hoặc áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm.

Hỏi: Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện khác gì với hợp đồng tái vay hoặc giãn nợ?
Hợp đồng thu hồi nợ có điều kiện gắn quyền ưu tiên trong thu hồi với một hoặc nhiều điều kiện cụ thể. Giãn nợ thường chủ yếu là thay đổi kỳ trả nợ hoặc lịch trả nợ, còn tái vay là thay thế một khoản vay bằng một khoản vay mới với mục đích điều chỉnh dòng tiền.

Hỏi: Ngân hàng có được chỉ dựa vào hợp đồng để xử lý tài sản bảo đảm khi khách hàng vi phạm điều kiện không?
Không chỉ dựa vào hợp đồng. Việc xử lý tài sản bảo đảm phải phù hợp với quy định pháp luật, điều khoản hợp đồng và quy trình nội bộ của ngân hàng. Trước khi thực hiện, ngân hàng thường cần hoàn tất đánh giá hiệu trạng tài sản, thông báo khách hàng và xử lý theo thẩm quyền được phân công.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tư vấn chuyên môn của ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.