Phí bảo lãnh đối ứng
Phí bảo lãnh đối ứng là khoản phí do bên được bảo lãnh trả cho ngân hàng khi ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo lãnh đối ứng đối với nghĩa vụ bảo lãnh mà bên được bảo lãnh đã phát hành cho người được bảo lãnh. Khoản phí thường được tính trên cơ sở hạn mức bảo lãnh đối ứng và khoảng thời gian bảo lãnh có hiệu lực, hoặc có thể được thỏa thuận cố định theo từng giao dịch, biểu phí của ngân hàng và mức độ rủi ro của khách hàng.
Phí bảo lãnh đối ứng là một thành phần chi phí của người được bảo lãnh trong giao dịch bảo lãnh. Bên được bảo lãnh thường sử dụng bảo lãnh đối ứng khi muốn thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không muốn để ngân hàng chịu toàn bộ rủi ro tín dụng. Khi ngân hàng cấp bảo lãnh đối ứng, ngân hàng đồng thời nắm giữ một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh mà bên được bảo lãnh đã cam kết thực hiện.
Vai trò trong giao dịch bảo lãnh
Bảo lãnh đối ứng tạo nên một cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng và bên được bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh bên thứ nhất chịu trách nhiệm đối với người được bảo lãnh theo cam kết đã phát hành, trong khi bên được bảo lãnh đóng vai trò bảo đảm nghĩa vụ cho ngân hàng trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Phí bảo lãnh đối ứng thường là khoản chi phí phát sinh vì ngân hàng phải đánh giá rủi ro, cấp hạn mức, giám sát nghĩa vụ và duy trì tài khoản bảo lãnh trong suốt thời hạn cam kết. Mức phí không cố định đối với mọi trường hợp và có thể phụ thuộc vào loại bảo lãnh, mức độ rủi ro, thời hạn, tỷ lệ bảo đảm và uy tín của khách hàng.
Cách tính phí
Một cách tính phổ biến là:
Phí bảo lãnh đối ứng = Hạn mức bảo lãnh đối ứng × Tỷ lệ phí năm × Số ngày hiệu lực ÷ 365 ngày
Ví dụ, ngân hàng cấp bảo lãnh đối ứng với hạn mức 5 tỷ đồng, thời hạn 180 ngày, mức phí 1,2% năm. Phí theo công thức trên là:
5.000.000.000 đồng × 1,2% × 180 ÷ 365 = khoảng 29,589.041 đồng.
Trong thực tế, ngân hàng có thể thu theo từng kỳ, thu một lần khi cấp bảo lãnh, thu khi đến hạn hoặc điều chỉnh phí nếu hạn mức, thời hạn hoặc điều kiện bảo lãnh thay đổi. Phí chưa bao gồm các chi phí khác như phí cấp bảo lãnh ban đầu, phí thu hận, phí đánh giá lại tài sản bảo đảm hoặc các khoản thu liên quan đến dịch vụ khác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức phí
Mức phí bảo lãnh đối ứng thường được xem xét dựa trên một số yếu tố chủ yếu:
- Rủi ro khách hàng: Doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định, lịch sử trả nợ tốt và quan hệ ngân hàng lâu năm thường được đánh giá có rủi ro thấp hơn.
- Mức độ bảo đảm: Tài sản bảo đảm có giá trị, thanh khoản cao và dễ chuyển nhượng có thể góp phần hỗ trợ mức phí thuận lợi hơn.
- Thời hạn bảo lãnh: Bảo lãnh trong thời gian dài thường có mức phí cao hơn do ngân hàng phải giám sát rủi ro lâu hơn.
- Loại nghĩa vụ được bảo lãnh: Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh vay vốn và bảo lãnh thuế có thể áp dụng các biểu phí khác nhau.
- Mức phí thị trường: Biểu phí của ngân hàng, lãi suất huy động, chi phí vốn và tình hình cạnh tranh trong thị trường bảo lãnh ảnh hưởng đến mức phí.
- Điều kiện thỏa thuận: Mức phí cuối cùng còn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, thể lực tài chính và lịch sử giao dịch.
Ví dụ nghiệp vụ
Doanh nghiệp A cần bảo lãnh thanh toán cho nhà cung cấp trong hợp đồng mua hàng trị giá 8 tỷ đồng. Doanh nghiệp A đề nghị ngân hàng cấp bảo lãnh đối ứng với hạn mức tương ứng và thời hạn 12 tháng. Ngân hàng đánh giá rủi ro, thỏa thuận mức phí 1% năm và yêu cầu doanh nghiệp A duy trì một phần tài sản bảo đảm.
Nếu hạn mức bảo lãnh đối ứng là 8 tỷ đồng, phí theo công thức cơ bản là:
8.000.000.000 đồng × 1% × 12 tháng ÷ 12 tháng = 80.000.000 đồng.
Khoản 80 triệu đồng là chi phí bảo lãnh đối ứng của doanh nghiệp A. Mức phí này không bao gồm phí cấp bảo lãnh ban đầu và các khoản phí khác nếu ngân hàng có thu. Khi nghĩa vụ bảo lãnh được giải quyết đầy đủ, bên được bảo lãnh thường được giải trả nghĩa vụ theo thỏa thuận và ngân hàng hoàn trả tài sản bảo đảm sau khi xác nhận đã được giải quyết đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Phí bảo lãnh đối ứng được trả vào thời điểm nào?
Phí có thể được thu một lần khi cấp bảo lãnh, theo định kỳ hoặc khi đến hạn tùy thỏa thuận. Điều quan trọng là xác định rõ mốc thanh toán, cơ sở tính phí và việc xử lý khi hạn mức hoặc thời hạn bảo lãnh thay đổi.
Hỏi: Nếu bảo lãnh được giải trở lại trước thời hạn, khách hàng có được hoàn phí không?
Phần phí tương ứng với thời gian không còn hiệu lực có thể được điều chỉnh hoặc hoàn lại nếu hợp đồng có quy định. Tuy nhiên, nếu việc tất toán sớm làm phát sinh chi phí quản lý, kiểm tra hoặc tổn thất cho ngân hàng, khách hàng có thể phải chịu một khoản phí hoặc chi phí xử lý theo thỏa thuận.
Hỏi: Phí bảo lãnh đối ứng có được tính trên toàn bộ hạn mức hay chỉ phần sử dụng thực tế?
Điều này phụ thuộc vào cơ chế giao dịch. Với bảo lãnh hạn mức, phí thường được tính trên hạn mức được cam kết bảo lãnh trong suốt thời hạn. Với bảo lãnh giao dịch cụ thể, phí thường gắn với giá trị của giao dịch hoặc nghĩa vụ được bảo lãnh. Người thực hiện cần đọc kỹ điều khoản hợp đồng và biểu phí trước khi ký.