Bỏ qua điều hướng

Phí bảo trì tài sản tài chính (Financial Asset Maintenance Fee) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phí bảo trì tài sản tài chính

Phí bảo trì tài sản tài chính là khoản phí do khách hàng trả cho ngân hàng hoặc đơn vị quản lý tài sản, nhằm chi phản bổ cho các hoạt động quản lý, duy trì và bảo dưỡng tài sản tài chính trong suốt thời gian tài sản được lưu giữ. Loại phí này có thể áp dụng đối với chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ hoặc các tài sản tài chính khác thuộc quyền quản lý của khách hàng.

Mức phí, cách tính và thời điểm thu phụ thường được quy định trong hợp đồng quản lý tài sản, biểu phí của ngân hàng và các văn bản thỏa thuận liên quan. Tùy vào loại tài sản, khách hàng và cơ cấu dịch vụ, phí có thể được thu theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản, theo số lượng chứng chỉ, theo kỳ quản lý hoặc theo các khoản chi phí thực tế phát sinh.

Mục đích của phí bảo trì tài sản tài chính

Khoản phí bảo trì giúp ngân hàng bù đắp chi phí liên quan đến việc lưu giữ, kiểm tra và bảo quản giấy tờ chứng nhận, cập nhật thông tin tài sản, thực hiện các giao dịch theo ủy quyền, xử lý chuyển quyền sở hữu, thu hồi hoặc thanh toán tài sản đến hạn. Phí cũng góp phần đảm bảo hoạt động quản lý tài sản được thực hiện liên tục, chuyên nghiệp và tuân thủ các yêu cầu pháp luật hiện hành.

Không phải khoản phí này mang ý nghĩa tăng thêm giá trị tài sản hoặc bảo đảm khách hàng không chịu lỗ. Giá trị tài sản tài chính vẫn được xác định theo thị trường, trong khi phí bảo trì là chi phí dịch vụ quản lý và bảo dưỡng.

Cách tính và thu phí

Cách tính phí phụ thuộc vào biểu phí áp dụng. Một số hình thức phổ biến gồm:

  • Tính theo tỷ lệ giá trị tài sản: ví dụ, phí được thu hằng quý với mức 0,1% trên giá trị tài sản được quản lý. Với tài sản trị giá 2 tỷ đồng, phí quý là 2 triệu đồng.
  • Tính theo số lượng chứng chỉ: ví dụ, mức phí 15.000 đồng cho mỗi chứng chỉ trong kỳ quản lý.
  • Tính theo kỳ dịch vụ: khách hàng trả phí theo tháng, quý hoặc năm tùy thỏa thuận.
  • Tính theo chi phí thực tế: ngân hàng thu phí các khoản chi phí phát sinh ngoài định mức, chẳng hạn phí chuyển quyền sở hữu, lệ phí và phí xử lý giao dịch đặc biệt.

Phí thường được ghi nhận vào biểu phí, bảng tổng hợp phí hoặc thông báo thu phí. Đối với tài sản có giá trị biến động, cơ sở tính phí có thể được xác định tại thời điểm đầu kỳ, cuối kỳ hoặc theo giá trị giao dịch gần nhất tùy hợp đồng. Khách hàng cần kiểm tra rõ điều khoản này để tránh hiểu nhầm về số tiền thực trả.

Phân biệt với các khoản phí liên quan

Phí bảo trì tài sản tài chính không đồng nhất với phí quản lý danh mục đầu tư. Phí quản lý danh mục thường bao gồm cả việc tư vấn đầu tư, theo dõi danh mục, tái phân bổ tài sản và đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu của khách hàng. Trong khi đó, phí bảo trì tập trung vào các hoạt động cần thiết để giữ tài sản ở trạng thái có thể giao dịch, lưu giữ và bảo quản đúng quy định.

Ngoài ra, khoản phí này cũng khác với lãi suất, cổ tức và lợi nhuận đầu tư. Lãi suất và cổ tức là khoản thu được từ chính tài sản, còn phí bảo trì là khoản chi trả cho dịch vụ quản lý. Trong một số trường hợp, ngân hàng có thể thu đồng thời phí quản lý và các khoản phí giao dịch, chuyển nhượng hoặc thanh toán theo biểu phí công bố.

Ví dụ minh họa trong tuyển dụng ngân hàng

Giả sử khách hàng gửi 1.000 chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá 5 triệu đồng vào ngân hàng để lưu ký. Giá trị tổng số chứng chỉ là 5 tỷ đồng. Nếu biểu phí bảo trì là 0,12% mỗi năm và được tính theo ngày, phí năm dự kiến là:

5 tỷ đồng × 0,12% = 6 triệu đồng mỗi năm.

Trong trường hợp ngân hàng thu phí theo quý, mức phí dự kiến là 1,5 triệu đồng mỗi quý. Khi khách hàng yêu cầu chuyển quyền sở hữu hoặc rút chứng chỉ, ngân hàng có thể thu thêm phí giao dịch nếu biểu phí quy định như vậy.

Một ví dụ khác là khách hàng có danh mục trái phiếu được quản lý với giá trị 800 triệu đồng. Nếu phí bảo trì được tính ở mức 0,1% theo tháng, phí dự kiến là 800 triệu đồng × 0,1% = 800.000 đồng mỗi tháng. Khi giá trái phiếu tăng lên 820 triệu đồng, cách xác định giá trị tính phí tại đầu kỳ hoặc cuối kỳ sẽ ảnh hưởng đến số phí thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Phí bảo trì tài sản tài chính được tính trên giá trị tài sản hay số lượng chứng chỉ?
Cách tính tùy thuộc vào hợp đồng và biểu phí của từng dịch vụ. Ngân hàng có thể tính theo tỷ lệ trên giá trị tài sản, số lượng chứng chỉ, số kỳ quản lý hoặc chi phí thực tế phát sinh.

Hỏi: Phí bảo trì có được hoàn lại khi khách hàng rút tài sản tài chính không?
Điều này phụ thuộc vào thời điểm rút và điều khoản trong hợp đồng. Phí thường được thu theo kỳ hoặc tương ứng thời gian dịch vụ đã cung cấp; do đó, việc có hoàn phí hay không cần được xem xét theo biểu phí và quy định giao dịch cụ thể.

Hỏi: Khách hàng có thể yêu cầu báo cáo chi tiết khoản phí bảo trì đã trả không?
Khách hàng có quyền yêu cầu thông tin về cách tính, mức phí, kỳ thu và số tiền thực trả thông qua kênh giao dịch của ngân hàng. Báo cáo chi tiết giúp đối chiếu với hợp đồng, biểu phí và các giao dịch đã thực hiện.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.