Bỏ qua điều hướng

Phí cam kết bảo lãnh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phí cam kết bảo lãnh

Phí cam kết bảo lãnh là khoản phí người yêu cầu bảo lãnh trả cho ngân hàng bảo lãnh nhằm duy trì cam kết bảo lãnh trong suốt thời hạn cam kết còn hiệu lực. Đây là loại phí thường xuất hiện trong các giao dịch bảo lãnh nội địa, bảo lãnh thanh toán hoặc bảo lãnh thu hồi hàng hóa. Mức phí có thể được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị bảo lãnh theo từng kỳ hoặc được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng.

Phí cam kết bảo lãnh không đồng nghĩa với khoản phí thu hội khi phát hành bảo lãnh ban đầu. Người yêu cầu thường phải thanh toán phí giao dịch, phí ban hành bảo lãnh và các khoản phí cam kết phát sinh trong thời gian bảo lãnh còn hiệu lực. Các khoản phí này giúp ngân hàng chi phát khẩu hành, quản lý rủi ro, theo dõi nghĩa vụ và bổ sung các hoạt động kiểm soát trong suốt thời hạn cam kết.

Cơ chế tính phí

Cách tính phí cam kết bảo lãnh phụ thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng bảo lãnh và người yêu cầu bảo lãnh. Một số hợp đồng quy định mức phí theo tỷ lệ cố định trên giá trị bảo lãnh, ví dụ mức phí hằng năm là 1% giá trị cam kết. Khi đó, phí phát sinh trong một năm có thể được ước tính như sau:

Phí cam kết = Giá trị bảo lãnh × Tỷ lệ phí cam kết × Số năm cam kết

Ví dụ, ngân hàng bảo lãnh một khoản cam kết trị giá 5 tỷ đồng trong thời hạn 12 tháng, tỷ lệ phí cam kết là 0,8% mỗi năm. Phí cam kết tương ứng là 5 tỷ đồng × 0,8% = 40 triệu đồng, trừ trường hợp hợp đồng có quy định khác về thuế, chi phí liên quan hoặc phương pháp tính theo từng kỳ.

Phí cũng có thể được thu theo quý, tháng hoặc giai đoạn cố định. Nếu bảo lãnh còn hiệu lực trong một kỳ nhưng bên được bảo lãnh yêu cầu giảm trừ hoặc tăng giá trị cam kết, phí thường được tính lại theo giá trị cam kết thực tế trong kỳ đó. Cách xử lý cụ thể cần căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh, biểu phí và thông báo của ngân hàng.

Phân biệt với các khoản phí liên quan

Phí cam kết bảo lãnh là chi phí duy trì cam kết trong thời gian bảo lãnh có hiệu lực, không phải khoản tiền mà ngân hàng chi trả khi xảy ra nghĩa vụ bảo lãnh. Nếu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ và ngân hàng phải trả tiền, ngân hàng sẽ xử lý theo cơ chế bồi thường và các điều khoản trong hợp đồng.

Phí này cũng khác với phí ban hành bảo lãnh. Phí ban hành thường gắn với thủ tục xét duyệt, cấp bảo lãnh ban đầu; phí cam kết gắn với việc duy trì cam kết trong suốt thời hạn. Ngoài ra, tiền ký quỹ bảo lãnh không phải là phí, mà là khoản tài sản hoặc biện pháp bảo đảm mà người yêu cầu bảo lãnh có thể phải thiết lập để bảo đảm nghĩa vụ theo thỏa thuận.

Ý nghĩa trong quản trị rủi ro ngân hàng

Phí cam kết bảo lãnh giúp ngân hàng thu được khoản thu tương xứng với thời gian chịu rủi ro cam kết và các chi phí quản lý liên quan. Với người yêu cầu bảo lãnh, đây là tổng chi phí cần cân nhắc khi so sánh các phương án tài trợ, kể cả bảo lãnh từ ngân hàng, bảo lãnh từ tổ chức tín dụng khác, bảo hiểm bảo lãnh hoặc tài sản bảo đảm.

Mức phí có thể phản ánh mức độ rủi ro, thời hạn, loại bảo lãnh, uy tín của bên được bảo lãnh và chất lượng tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào mức phí để đánh giá điều kiện bảo lãnh. Người yêu cầu còn cần xem xét thời hạn cam kết, điều kiện bảo lãnh, thời điểm bảo lãnh được hoàn trả, các nghĩa vụ bảo đảm và khả năng thu hồi khi có nghĩa vụ phát sinh.

Ví dụ nghiệp vụ

Doanh nghiệp cần bảo lãnh thanh toán hợp đồng trị giá 10 tỷ đồng trong thời hạn 6 tháng. Ngân hàng thu phí ban hành 5 triệu đồng và phí cam kết 0,6% theo năm trên giá trị bảo lãnh. Phí cam kết dự kiến là 10 tỷ đồng × 0,6% × 6/12 = 30 triệu đồng.

Tổng chi phí dịch vụ bảo lãnh ban đầu là 35 triệu đồng, chưa bao gồm các chi phí khác nếu có. Sau đó, doanh nghiệp được giảm giảm trừ 2 tỷ đồng vào tháng thứ ba. Khi ngân hàng điều chỉnh giảm trừ, phí cam kết các kỳ tiếp theo thường được tính trên 8 tỷ đồng. Doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn phí cam kết đã tạm ứng cho phần giảm trừ nếu hợp đồng quy định cơ chế điều chỉnh tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Phí cam kết bảo lãnh được tính trên giá trị bảo lãnh hay giá trị khoản vay?
Phí thường được tính trên giá trị bảo lãnh hoặc giá trị cam kết còn hiệu lực trong từng kỳ, tùy theo hợp đồng. Người yêu cầu nên kiểm tra rõ cách tính đối với trường hợp giảm trừ, tăng giảm cam kết và thời hạn không tròn năm.

Hỏi: Nếu ngân hàng bảo lãnh được giải ngân trước hạn thì phí cam kết có được hoàn lại không?
Phần phí tương ứng với thời gian cam kết không còn hiệu lực có thể được điều chỉnh hoặc hoàn trả nếu hợp đồng và biểu phí có quy định. Việc xử lý còn phụ thuộc vào thời điểm giải ngân, mức phí đã thu và các khoản chi phí liên quan.

Hỏi: Người yêu cầu bảo lãnh có thể đề nghị miễn hoặc giảm phí cam kết không?
Phụ thuộc vào quan hệ khách hàng, lịch sử giao dịch, mức độ rủi ro, thời hạn và điều kiện tài sản bảo đảm. Thông thường, người yêu cầu có thể đề xuất điều chỉnh khi cam kết dài hạn, mức phí tương đối cao hoặc có thay đổi đáng kể trong điều kiện bảo lãnh.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc ý kiến pháp lý đối với từng giao dịch cụ thể.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.