Bỏ qua điều hướng

Phí chi trả kiều hối là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phí chi trả kiều hối

Phí chi trả kiều hối là khoản phí do người gửi hoặc người thụ hưởng chịu trả cho ngân hàng hoặc tổ chức trung gian có liên quan, phát sinh khi thực hiện giao dịch chuyển tiền bằng ngoại tệ, thường là kiều hối. Khoản phí này có thể bao gồm phí xử lý giao dịch, phí chuyển thông báo, phí dịch vụ và các chi phí liên quan đến việc thực hiện thanh toán quốc tế. Tùy theo loại hình sản phẩm, tuyến giao dịch, ngân hàng thụ hưởng và thỏa thuận với khách hàng, phí có thể được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền giao dịch, theo mức cố định hoặc kết hợp cả hai hình thức.

Trong thực tế, người gửi và người thụ hưởng thường thống nhất trước phần phí này. Nếu giao dịch được thực hiện theo phương thức chuyển tiền qua hệ thống thông điệp của ngân hàng, các phí liên quan đến mạng lưới, xử lý và phân phối thông báo có thể được thu theo quy định của ngân hàng và tuyến tham gia. Mức phí cũng có thể khác nhau giữa giao dịch bán lẻ, giao dịch doanh nghiệp, giao dịch ưu đãi hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

Phí chi trả kiều hối không đồng nghĩa với tỷ giá áp dụng cho giao dịch. Tỷ giá quy định mức quy đổi giữa ngoại tệ và nội tệ, còn phí chi trả kiều hối là khoản chi phí phát sinh để thực hiện giao dịch. Vì vậy, số tiền thực trả có thể được xác định theo công thức:

Số tiền thực trả = Số tiền chuyển + Phí chi trả kiều hối

Trong đó, số tiền thực trả được hiểu là số tiền tính theo tỷ giá mà ngân hàng áp dụng, còn phí chi trả kiều hối là khoản cộng thêm để bù đắp chi phí giao dịch. Công thức này mang tính minh họa; cách thể hiện tiền tệ, vị trí ghi số phí và nội dung báo giá còn phụ thuộc vào biểu phí của từng ngân hàng và sản phẩm cụ thể.

Các loại phí thường gặp

Một số khoản phí có thể xuất hiện trong biểu phí kiều hối của ngân hàng, gồm:

  • Phí xử lý giao dịch: Phí tính trên số tiền giao dịch hoặc theo mức cố định, dùng để bù đắp chi phí tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện lệnh chuyển.
  • Phí thông báo giao dịch: Khoản phí do bên gửi, bên thụ hưởng hoặc cả hai cùng chịu theo thỏa thuận, liên quan đến việc gửi thông báo thanh toán.
  • Phí trung gian: Khoản phí phát sinh khi giao dịch đi qua một hoặc nhiều ngân hàng trung gian, tùy thuộc vào tuyến định tuyến và chính sách của các bên liên quan.
  • Phí dịch vụ bổ sung: Phí áp dụng khi khách hàng yêu cầu các dịch vụ liên quan như kiểm tra thông tin giao dịch, huỷ giao dịch, trả lại hoặc sửa thông tin theo quy định.

Không phải mọi giao dịch kiều hối đều phát sinh đồng thời tất cả các khoản phí trên. Người gửi nên xem biểu phí, hợp đồng dịch vụ và thông báo tỷ giá, phí trước khi xác nhận giao dịch.

Ai chịu trách nhiệm chi trả phí?

Việc phân bổ phí giữa người gửi và người thụ hưởng được thỏa thuận khi thiết lập giao dịch. Các phương thức phổ biến gồm:

  • Người gửi chịu toàn bộ phí: Số tiền người thụ hưởng nhận không bị trừ phí. Phương thức này thường được sử dụng khi người gửi muốn bảo đảm người thụ hưởng nhận đúng số tiền dự kiến.
  • Người thụ hưởng chịu toàn bộ phí: Số tiền được khấu trừ trước khi chuyển đến người thụ hưởng. Cách tính thường thể hiện rõ trong lệnh chuyển.
  • Mỗi bên chịu một phần: Người gửi chịu phí phát sinh ở phía gửi, còn người thụ hưởng chịu phí ở phía nhận. Phương thức này giúp chia sẻ chi phí và thường được áp dụng đối với giao dịch doanh nghiệp có quy mô lớn.

Trong giao dịch doanh nghiệp, các phí có thể được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ ngân hàng, thỏa thuận cấp tín dụng hoặc biểu phí riêng. Do đó, không nên mặc định phí luôn do người gửi chịu nếu chưa kiểm tra thông tin giao dịch.

Ví dụ minh họa

Khách hàng thực hiện chuyển 10.000 USD cho đối tác ở nước ngoài. Ngân hàng áp dụng tỷ giá bán USD và mức phí giao dịch là 0,2% số tiền chuyển, đồng thời thu 25 USD phí xử lý cố định. Nếu tỷ giá bán USD tại thời điểm giao dịch là 25.000 đồng/USD thì:

  • Tiền quy đổi theo tỷ giá: 10.000 × 25.000 = 250.000.000 đồng.
  • Phí theo tỷ lệ: 10.000 × 0,2% = 20 USD, tương đương 500.000 đồng theo cùng tỷ giá.
  • Tổng phí: 20 + 25 = 45 USD, tương đương 1.125.000 đồng.
  • Tổng tiền khách hàng cần chuẩn bị: 251.125.000 đồng, trước khi tính thêm các khoản thuế, chi phí phát sinh ngoài lệ phí và các điều kiện khác theo sản phẩm.

Nếu hợp đồng quy định người thụ hưởng chịu phí, khách hàng vẫn có thể phải chuẩn bị toàn bộ tiền giao dịch và tổng phí trong tài khoản, nhưng số tiền thực nhận của người thụ hưởng sẽ được tính sau khi khấu trừ phí áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Phí chi trả kiều hối được tính trên số tiền nào khi có chênh lệch tỷ giá?
Phí theo tỷ lệ thường được tính trên số tiền giao dịch theo ngoại tệ mà khách hàng yêu cầu chuyển. Mức quy đổi sang nội tệ có thể theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch hoặc theo thỏa thuận riêng. Cần kiểm tra biểu phí và xác nhận lệnh để xác định chính xác cách tính.

Hỏi: Có thể yêu cầu ngân hàng miễn hoặc giảm phí kiều hối không?
Khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng sử dụng dịch vụ trọn gói thường có thể đề nghị mức phí ưu đãi theo chính sách của ngân hàng. Khách hàng cá nhân nên liên hệ chi nhánh để được kiểm tra điều kiện áp dụng; việc miễn phí phụ thuộc vào sản phẩm, số lượng giao dịch và giá trị cam kết.

Hỏi: Khi người thụ hưởng không nhận được tiền, phí kiều hối có được hoàn lại không?
Không phải trường hợp nào phí cũng được hoàn lại. Việc xử lý phụ thuộc vào nguyên nhân giao dịch bị trả lại, thời điểm phát hiện lỗi và quy định của từng ngân hàng cùng tuyến giao dịch. Người gửi cần ghi nhận mã giao dịch, giữ lại biên lai và liên hệ ngân hàng để được kiểm tra cụ thể.

Nội dung mang tính tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng, không thay thế biểu phí, hợp đồng dịch vụ hoặc tư vấn chuyên môn của ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.