Bỏ qua điều hướng

Phí hoàn ngân khoản vay là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phí hoàn ngân khoản vay

Phí hoàn ngân khoản vay là khoản phí do bên vay trả cho bên cho vay khi khoản vay được tất toán, bao gồm cả trường hợp tất toán trước hạn hoặc tất toán đúng hạn theo thỏa thuận ban đầu. Đây là một khoản chi phí thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, có thể được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị khoản vay, theo số ngày vượt quá thời hạn hoặc theo biểu phí cố định mà hai bên thống nhất khi ký hợp đồng. Phí hoàn ngân khoản vay đóng vai trò như một biện pháp bảo vệ lợi ích của bên cho vay, bù đắp cho việc thu hồi vốn sớm hơn dự kiến, đồng thời khuyến khích khách hàng tuân thủ đúng cam kết trả nợ.

Trong thực tế ngân hàng, phí hoàn ngân khoản vay thường xuất hiện đối với các sản phẩm tín dụng có kỳ hạn cố định như thấu dụng trả góp, vay tiêu dùng trả góp, vay mua ô tô, vay mua thiết bị gia dụng hoặc vay hợp đồng. Đối với các sản phẩm vay tín chấp theo dòng tiền hoặc vay thấu dụng tài khoản thường xuyên, khách hàng có quyền rút tiền, trả nợ trước hạn một cách linh hoạt nên phí hoàn ngân khoản vay thường không được áp dụng, hoặc được áp dụng với mức rất thấp tùy chính sách từng ngân hàng.

Đặc điểm phân biệt với lãi suất và phí trả chậm

Phí hoàn ngân khoản vay không phải là lãi tiền vay mà người vay trả cho việc sử dụng khoản tiền. Lãi suất là khoản bồi thường chi phí vốn và rủi ro trong suốt thời gian khoản vay còn tồn tại; còn phí hoàn ngân khoản vay là khoản bù đắp phát sinh do hành vi tất toán khoản vay, thường gắn với việc tất toán sớm hơn thời hạn cam kết. Vì vậy, khi so sánh tổng chi phí vay, người tiêu dùng cần tính cả lãi suất, phí hoàn ngân khoản vay, phí trả chậm và các khoản phí quản lý, bảo hiểm nếu có.

Ví dụ, khách hàng vay 500 triệu đồng trong 24 tháng với lãi suất 12% mỗi năm, hợp đồng quy định phí hoàn ngân khoản vay là 2% giá trị khoản vay khi tất toán sớm. Nếu khách hàng tất toán toàn bộ sau 12 tháng, khoản phí hoàn ngân khoản vay là 10 triệu đồng. Khoản này cần được thỏa thuận rõ ràng ngay từ đầu, không được tự ý áp đặt vào hợp đồng đã ký.

Cơ sở hình thành và áp dụng trong hợp đồng tín dụng

Phí hoàn ngân khoản vay chỉ được thu khi hợp đồng tín dụng có quy định cụ thể về khoản phí này. Theo Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn liên quan của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay và hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, các điều khoản liên quan đến phí phạt, phí thu và mức phí phải được thể hiện rõ ràng, minh bạch; các khoản phí trên phạm vi giới hạn không được vượt quá phạm vi được phép. Ngân hàng có trách nhiệm thông tin đầy đủ, công khai về loại phí, mức phí, cách tính và thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả phí trước khi khách hàng ký hợp đồng.

Điểm cần lưu ý là mức phí trong hợp đồng là cơ sở pháp lý để thu, không phải mức do ngân hàng đơn phương ấn định thu sau khi khách hàng đã ký. Người vay cần kiểm tra kỹ biểu phí ở phụ lục hợp đồng, điều khoản về tất toán trước hạn và điều khoản về việc thay đổi, tăng giảm khoản vay trong quá trình thực hiện nghĩa vụ.

Tính đặc hiệu theo từng sản phẩm tín dụng

Mức phí hoàn ngân khoản vay khác nhau theo từng sản phẩm, tùy mức độ rủi ro và đặc điểm tài sản bảo đảm. Với các khoản vay có tài sản bảo đảm như ô tô, máy móc, thiết bị, mức phí thường cao hơn vì bên cho vay phải xử lý tài sản khi khoản vay tất toán sớm, bao gồm thủ tục giải phóng thế chấp. Với khoản vay không có tài sản bảo đảm hoặc vay tín chấp, mức phí thường thấp hơn hoặc bằng không, bởi việc tất toán sớm không làm phát sinh chi phí xử lý tài sản.

Một số sản phẩm tín dụng cho phép khách hàng tất toán trước hạn mà không mất phí nếu việc tất toán nằm trong điều kiện được miễn, chẳng hạn tất toán trong một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày giải ngân, hoặc tất toán một phần với số tiền nhỏ. Các trường hợp miễn trừ này cũng phải được quy định rõ trong hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Phí hoàn ngân khoản vay có bắt buộc người vay phải trả khi tất toán đúng hạn không? Không phải trong mọi trường hợp. Phần lớn hợp đồng tín dụng chỉ phát sinh phí hoàn ngân khoản vay khi khách hàng tất toán trước thời hạn đã cam kết hoặc vi phạm kỳ hạn trả nợ. Tuy nhiên, một số hợp đồng vẫn quy định thu phí khi tất toán toàn bộ vào bất kỳ thời điểm nào, kể cả đúng hạn, nên người vay cần đọc kỹ điều khoản này.

Hỏi: Nếu khách hàng tất toán sớm một phần khoản vay thì phí hoàn ngân khoản vay được tính trên toàn bộ hay chỉ phần tất toán? Điều này phụ thuộc vào cách diễn đạt trong hợp đồng. Có ngân hàng tính phí trên toàn bộ giá trị khoản vay ban đầu, một số khác tính trên số tiền được tất toán sớm, và không ít trường hợp không thu phí khi tất toán một phần nhỏ theo quy định sản phẩm.

Hỏi: Khách hàng có thể khiếu nại hoặc đòi hoàn phí hoàn ngân khoản vay như thế nào? Trước tiên, khách hàng nên gửi yêu cầu tra soát trực tiếp tới điểm giao dịch hoặc trung tâm dịch vụ khách hàng của ngân hàng, kèm bản sao hợp đồng và giấy thông báo thu phí. Nếu ngân hàng thu không đúng thỏa thuận, khách hàng có quyền khiếu nại theo quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của ngân hàng, sau đó có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước hoặc tới Trung tâm Tiếp nhận khiếu nại người tiêu dùng theo quy định hiện hành.

Thông tin trên mang tính tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tư vấn từ chuyên gia của từng tổ chức tín dụng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.