Bỏ qua điều hướng

Phí trả thêm gia tăng là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phí trả thêm gia tăng

Phí trả thêm gia tăng là khoản phí bổ sung mà khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ ngân hàng vượt mức hoặc phạm vi điều kiện đã được thỏa thuận trước. Khoản phí này thường được áp dụng đối với các dịch vụ có giới hạn cơ bản, chẳng hạn số lượng giao dịch, số lượng thẻ, dung lượng chuyển khoản, hạn mức sử dụng hoặc các tính năng vượt quá gói dịch vụ đã đăng ký.

Trong thực tế, phí trả thêm gia tăng có thể phát sinh khi khách hàng thực hiện giao dịch nhiều hơn số lượng miễn phí, chuyển khoản vượt hạn mức, sử dụng dịch vụ nâng cao, thay đổi thông tin trên thẻ, gia hạn hoặc khôi phục thẻ, hoặc thực hiện giao dịch tại kênh khác với mức phí cao hơn. Cách tính phí, mức phí và điều kiện áp dụng cần được kiểm tra theo biểu phí, hợp đồng, thỏa thuận sản phẩm hoặc chính sách công bố của từng ngân hàng.

Phí trả thêm gia tăng khác với lãi suất và phí cơ bản ở chỗ nó là khoản cước phát sinh do mức sử dụng vượt điều kiện đã thỏa thuận, chứ không phải khoản lợi nhuận từ tiền gửi hoặc khoản phí cố định bắt buộc khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ. Một số dịch vụ có thể kết hợp cả phí cơ bản, phí theo giao dịch và phí trả thêm khi khách hàng vượt ngưỡng ưu đãi.

Cơ chế tính phí trả thêm gia tăng

Cơ chế tính phí thường được xây dựng theo một trong các hình thức sau:

  • Tính theo số lượng vượt mức: Khách hàng miễn phí một số giao dịch trong kỳ, các giao dịch tiếp theo được tính phí theo từng lượt hoặc theo từng giao dịch.
  • Tính theo mức sử dụng: Phí được xác định khi khách hàng sử dụng dịch vụ vượt dung lượng, hạn mức, thời gian hoặc số lượng tính năng đã mua.
  • Tính theo bậc thang: Mức phí có thể thay đổi theo từng khoảng vượt mức, trong đó các đơn vị sử dụng cao hơn thường được áp dụng mức phí khác với các đơn vị ở bậc đầu.
  • Tính cố định theo gói nâng cao: Khách hàng trả một khoản phí bổ sung để mở rộng quyền sử dụng một hoặc nhiều tính năng vượt quá gói cơ bản.

Ví dụ, nếu biểu phí quy định khách hàng được miễn phí 10 lần chuyển khoản mỗi tháng và mỗi lượt vượt mức là 3.000 đồng, khách hàng thực hiện 15 lượt sẽ bị tính phí cho 5 lượt vượt mức, tương ứng 15.000 đồng, trừ trường hợp có quy định khác về làm tròn, thuế hoặc điều kiện ưu đãi.

Phân biệt với các loại phí liên quan

Phí cơ bản là khoản phí gắn với việc đăng ký, duy trì hoặc sử dụng dịch vụ theo phạm vi tiêu chuẩn. Loại phí này thường được thu định kỳ hoặc ghi nhận khi khách hàng mở tài khoản, phát hành thẻ hoặc kích hoạt một gói dịch vụ.

Phí theo giao dịch là khoản phí được tính cho từng giao dịch trong phạm vi sử dụng thông thường, không nhất thiết do khách hàng vượt điều kiện nào đã thỏa thuận. Phí trả thêm gia tăng thường xuất hiện khi số lượng, mức độ hoặc giá trị sử dụng vượt quá mức được hưởng miễn phí hoặc vượt dung lượng của gói.

Phí ưu đãi hạn chế là khoản phí có thể được áp dụng khi khách hàng sử dụng vượt hạn mức miễn phí. Ví dụ, khách hàng sử dụng vượt hạn mức chuyển khoản miễn phí có thể bị tính phí theo mức tương ứng với số tiền hoặc số lượng vượt quá hạn mức.

Phí do vi phạm thỏa thuận là khoản phí phát sinh khi khách hàng không tuân thủ cam kết, ví dụ không duy trì số dư tối thiểu hoặc không sử dụng đúng hạn mức tín dụng đã được cam kết. Phí trả thêm gia tăng không đồng nghĩa với phí này vì mục đích và căn cứ tính phí khác nhau.

Ví dụ trong nghiệp vụ ngân hàng

Khách hàng đăng ký tài khoản có gói chuyển khoản miễn phí 20 giao dịch mỗi tháng. Trong tháng, khách hàng thực hiện 26 giao dịch. Nếu điều khoản sản phẩm quy định mỗi giao dịch vượt mức được tính 2.500 đồng, phí trả thêm gia tăng là:

(26 − 20) × 2.500 = 15.000 đồng.

Một ví dụ khác là khách hàng sử dụng thẻ tín dụng theo gói có mức phí năm cơ bản và không giới hạn số lần thay thẻ. Khi khách hàng yêu cầu thay th�ẻ do thẻ bị mất, ngân hàng có thể thu khoản phí bổ sung theo biểu phí dịch vụ. Khi đó, khoản tiền mà khách hàng chi trả không phải là lãi suất hay phí duy trì tài khoản, mà là khoản phí bổ sung phát sinh từ nhu cầu sử dụng vượt điều kiện của gói.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, phí trả thêm gia tăng có thể liên quan đến số lượng tài khoản thu hồi, số lượng người được ủy quyền, dung lượng tệp chuyển khoản, số lượng báo cáo tự động hoặc số lượng kênh kết nối hệ thống. Các khoản phí này thường cần được xem xét cùng hợp đồng dịch vụ và phụ lục bảng giá.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng sử dụng vượt số lượng giao dịch miễn phí thì ngân hàng có thể tính phí theo nhiều cách không?
Có. Ngân hàng có thể tính phí theo từng giao dịch vượt mức, theo gói bậc thang hoặc áp dụng mức phí cố định cho toàn bộ giao dịch khi khách hàng vượt ngưỡng. Cách áp dụng phải phù hợp với biểu phí và thỏa thuận sản phẩm, đồng thời được thông báo rõ ràng trước hoặc tại thời điểm khách hàng đăng ký.

Hỏi: Phí trả thêm gia tăng có được tính vào phí ưu đãi không?
Không nhất thiết. Phí trả thêm gia tăng là khoản bổ sung phát sinh khi sử dụng vượt điều kiện đã thỏa thuận, còn phí ưu đãi là khoản giảm hoặc miễn phí áp dụng trong phạm vi nhất định. Trong một số biểu phí, hai yếu tố này có thể cùng tồn tại, chẳng hạn khách hàng vẫn được hưởng mức miễn phí ban đầu nhưng phải trả phí cho phần sử dụng vượt mức.

Hỏi: Khách hàng có thể khiếu nại khi bị tính phí trả thêm gia tăng như thế nào?
Khách hàng nên đối chiếu số giao dịch hoặc mức sử dụng với thời gian hoạt động của tài khoản, biểu phí và thỏa thuận đã ký. Nếu có sai sót, khách hàng có thể gửi yêu cầu qua kênh hỗ trợ của ngân hàng để được kiểm tra giao dịch và điều chỉnh hoặc hoàn phí theo quy định.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.