Bỏ qua điều hướng

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sinh lời (Interest-bearing Time Deposit Account) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sinh lời (Interest-bearing Time Deposit Account)

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sinh lời là loại tài khoản tiền gửi được mở tại ngân hàng, thành lập với một thời hạn xác định từ ngày mở tài khoản đến ngày đáo hạn. Trong suốt thời gian này, khách hàng gửi tiền vào tài khoản và được ngân hàng trả lãi theo mức lãi suất áp dụng đối với kỳ hạn tương ứng. Đặc điểm cốt lõi của sản phẩm nằm ở tính chắc chắn về mức lãi suất: mức lãi được ấn định tại thời điểm gửi và thường không thay đổi trong toàn bộ kỳ hạn, giúp khách hàng có thể xây dựng kế hoạch tài chính và dự tính trước được tổng thu nhập lãi tiền gửi.

Khách hàng thường lựa chọn sản phẩm này khi có nhu cầu tiết kiệm trung hạn hoặc dài hạn, mong muốn bảo toàn vốn và tận hưởng lợi ích lãi suất ổn định so với tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn. Phần lãi được tính trên số dư tiền gửi thực tế trong từng kỳ tính lãi, theo thỏa thuận về phương thức trả lãi mà khách hàng chọn: trả lãi cuối kỳ, trả lãi định kỳ hoặc tái tổng gốc và lãi.

Đặc điểm và cơ chế sinh lời

Mức lãi suất áp dụng phụ thuộc vào kỳ hạn gửi, quy mô số dư, chương trình khuyến mãi của từng ngân hàng và tình hình thị trường vốn tại thời điểm mở tài khoản. Ngân hàng thường niên yếu giá trị kỳ hạn dài hơn thì mức lãi suất cao hơn, do ngân hàng thu được lợi ích từ việc sử dụng nguồn vốn ổn định trong thời gian dài hơn.

Công thức tính lãi thông thường:

Lãi tiền gửi = Số dư tiền gửi × Lãi suất năm × Số ngày thực tế gửi ÷ 365

Trong đó số ngày thực tế gửi được tính từ ngày gửi tiền đến ngày rút tiền hoặc ngày đáo hạn theo quy ước của ngân hàng. Ví dụ, khách hàng gửi 500.000.000 đồng kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 6% năm, thời gian gửi đủ 180 ngày thì lãi tiền gửi dự kiến là 500.000.000 × 6% × 180/365 ≈ 14.794.520 đồng. Thực tế nhận được có thể chênh lệch nhỏ do cách làm tròn và quy định tại từng ngân hàng.

So sánh với các hình thức tiền gửi khác

So với tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sinh lời thường có mức lãi suất cao hơn nhưng tính thanh khoản thấp hơn, vì khách hàng cần rút trước ngày đáo hạn nếu muốn thu hồi vốn.

So với chứng chỉ tiền gửi, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn được mở và quản lý trên hệ thống tài khoản, hỗ trợ nhiều phương thức giao dịch hơn như chuyển khoản, thanh toán, liên kết ví điện tử. Đổi lại, khách hàng phải tuân thủ mức tối thiểu và tối đa theo quy định của từng sản phẩm.

So với giấy tời có giá, sản phẩm này không mang tính bảo lưu thương phiếu và không có thị trường thứ cấp để chuyển nhượng như một số chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng.

Rủi ro và lưu ý khi sử dụng

Rủi ro tính lãi thấp hơn so với các sản phẩm đầu tư như chứng khoán hay quỹ đầu tư, nhưng khách hàng vẫn cần cân nhắc tái đầu tư khi đáo hạn nếu mức lãi suất thị trường thay đổi. Ngoài ra, việc rút tiền trước hạn có thể khiến khách hàng mất lãi hoặc chịu mức phí theo biểu phí của ngân hàng.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn của ngân hàng hoặc tư vấn tài chính cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Rút tiền trước kỳ hạn trong tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sinh lời có được giữ nguyên mức lãi suất không? Không. Khi rút trước hạn, khách hàng thường được tính lãi theo mức lãi suất áp dụng cho kỳ hạn tương ứng với số dư thực tế còn lại, hoặc theo mức thấp hơn tùy biểu phí của ngân hàng; một số sản phẩm áp dụng phí phạt rút trước hạn. Cần đọc kỹ điều khoản trước khi mở tài khoản.

Hỏi: Khách hàng có thể tăng hoặc giảm số dư trong tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sinh lời không? Phần lớn sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn cho phép gửi bổ sung trong một số trường hợp như chuyển khoản vào tài khoản có sẵn, nhưng không cho rút một phần. Tính năng cụ thể phụ thuộc vào thiết kế sản phẩm của từng ngân hàng, nên cần xác nhận với cán bộ tư vấn trước khi giao dịch.

Hỏi: Khi tài khoản đến ngày đáo hạn, khách hàng có tự động nhận được tiền lãi và gốc không? Phần lãi và gốc được ngân hàng xử lý theo phương thức đã thỏa thuận: nếu khách hàng tự động gia hạn, số dư tiền gửi cùng lãi sẽ được chuyển sang kỳ hạn mới theo mức lãi suất công bố tại thời điểm gia hạn; nếu không gia hạn, tiền gốc và lãi thường được chuyển về tài khoản liên kết hoặc chi trả theo chỉ định.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.