Bỏ qua điều hướng

Hạn mức cho vay cá nhân theo Thông tư 39 (Retail Lending Cap under Circular 39) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hạn mức cho vay cá nhân theo Thông tư 39

Hạn mức cho vay cá nhân theo Thông tư 39 là mức dư nợ cho vay tối đa mà một tổ chức tín dụng (TCTD) được phép cấp cho một khách hàng cá nhân tại chính ngân hàng đó và/hoặc trong toàn hệ thống TCTD, được quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (sau đây gọi tắt là Thông tư 39). Đây là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng nhất mà cán bộ tín dụng và ứng viên thi tuyển ngân hàng cần nắm vững khi phỏng vấn về nghiệp vụ cho vay bán lẻ.

Cơ sở pháp lý và nguyên tắc áp dụng

Thông tư 39 quy định hai loại hạn mức chính: hạn mức cho vay tại một TCTD và hạn mức cho vay trong toàn hệ thống TCTD. Mục đích của quy định này nhằm kiểm soát rủi ro tập trung tín dụng, bảo vệ TCTD khỏi việc phụ thuộc quá mức vào một khách hàng và đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng. Khi xét duyệt khoản vay, TCTD phải tính tổng dư nợ hiện tại của khách hàng (bao gồm cả dư nợ tại chính ngân hàng và tại các TCTD khác mà khách hàng đã cung cấp thông tin) để đối chiếu với hạn mức tối đa được phép.

Các mức cụ thể theo quy định

Theo Thông tư 39, mức dư nợ cho vay tối đa của một TCTD đối với một khách hàng cá nhân không được vượt quá mức thấp hơn giữa các giới hạn: 200 triệu đồng (nếu không có bảo đảm bằng tài sản) hoặc 500 triệu đồng (nếu có bảo đảm bằng tài sản), trừ một số trường hợp đặc biệt. Tổng mức dư nợ cho vay tối đa của tất cả các TCTD đối với một khách hàng cá nhân không được vượt quá 1 tỷ đồng (không có tài sản bảo đảm) hoặc 3 tỷ đồng (có tài sản bảo đảm) hoặc 5 tỷ đồng đối với khoản vay phục vụ nhu cầu nhà ở có tài sản bảo đảm. Lưu ý rằng các mức này có thể được điều chỉnh theo các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 39 ban hành sau ngày 30/12/2016.

Phân biệt với các loại hạn mức khác

Hạn mức theo Thông tư 39 khác với hạn mức tín dụng (credit line) mà ngân hàng cấp cho khách hàng theo thỏa thuận nội bộ: hạn mức theo Thông tư 39 là giới hạn pháp lý tối đa, trong khi hạn mức tín dụng là giới hạn thương mại do ngân hàng tự quyết định dựa trên xếp hạng tín dụng, khả năng trả nợ và chiến lược kinh doanh. Một khoản vay hợp lệ phải đồng thời tuân thủ cả hai loại giới hạn này. Ngoài ra, quy định về trần lãi suất cho vay và giới hạn tỷ lệ dư nợ trên vốn tự có (CAR) là các ràng buộc pháp lý khác mà ngân hàng cần tuân thủ song song.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khi khách hàng cá nhân vay tại hai ngân hàng cùng lúc, cán bộ tín dụng cần tra cứu thông tin ở đâu để xác định tổng dư nợ trong hệ thống?

Trả lời: Cán bộ tín dụng tra cứu thông tin trên hệ thống CIC (Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia thuộc Ngân hàng Nhà nước) để nắm tổng dư nợ của khách hàng tại tất cả TCTD. Ngoài ra, khách hàng phải tự kê khai các khoản vay hiện tại trong hồ sơ đề nghị vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin. Đây là bước bắt buộc trong quy trình thẩm định để đảm bảo không vượt hạn mức 1 tỷ hoặc 3 tỷ đồng theo quy định.

Hỏi: Một khách hàng cá nhân muốn vay 2,5 tỷ đồng mua nhà có thế chấp thì có được duyệt không?

Trả lời: Có thể được, vì mức 2,5 tỷ đồng nằm trong hạn mức 5 tỷ đồng dành cho khoản vay phục vụ nhu cầu nhà ở có tài sản bảo đảm theo Thông tư 39. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phải đánh giá thêm: thu nhập trả nợ của khách hàng (thường tỷ lệ trả nợ/thu nhập không quá 50-70%), giá trị tài sản bảo đảm, lịch sử tín dụng tại CIC và chính sách cho vay nội bộ của ngân hàng. Khoản vay chỉ được duyệt khi đáp ứng đồng thời giới hạn pháp lý và điều kiện thương mại.

Hỏi: Hạn mức cho vay theo Thông tư 39 có áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp không?

Trả lời: Không. Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định hạn mức cho vay đối với khách hàng là cá nhân. Đối với khách hàng pháp nhân (doanh nghiệp), hạn mức tín dụng được điều chỉnh bởi các quy định riêng, trong đó có quy định về giới hạn cấp tín dụng theo vốn tự có của TCTD (thường không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng và nhóm khách hàng liên quan). Đây là điểm mà nhiều ứng viên thi tuyển vị trí quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM) hay nhầm lẫn.


Nội dung mang tính tham khảo, được biên soạn dựa trên Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Người đọc nên kiểm tra văn bản hiện hành tại thời điểm áp dụng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.