Bỏ qua điều hướng

Hợp đồng bao thanh toán nội địa (Domestic Factoring Agreement) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hợp đồng bao thanh toán nội địa (Domestic Factoring Agreement)

Hợp đồng bao thanh toán nội địa là thỏa thuận bằng văn bản giữa ba chủ thể: bên bán hàng (nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong nước), bên mua hàng (khách nợ của bên bán) và ngân hàng cung cấp dịch vụ bao thanh toán. Thông qua hợp đồng này, bên bán chuyển giao quyền đòi nợ trên các khoản phải thu phát sinh từ hoạt động bán hàng nội địa cho ngân hàng để nhận trước một phần giá trị khoản phải thu, thay vì phải chờ đến hạn thanh toán từ bên mua. Ngân hàng đảm nhận việc theo dõi, quản lý và thu hộ khoản phải thu khi đến hạn, đồng thời có thể chịu trách nhiệm về rủi ro tín dụng của bên mua tùy theo hình thức bao thanh toán mà các bên lựa chọn.

Dịch vụ bao thanh toán nội địa được quản lý theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về bao thanh toán và các văn bản hướng dẫn kèm theo, trong đó làm rõ điều kiện của ngân hàng thực hiện bao thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như cơ chế xử lý khi khoản phải thu không được bên mua thanh toán đúng hạn.

Các hình thức bao thanh toán nội địa phổ biến

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, hợp đồng bao thanh toán nội địa thường được ký kết theo ba hình thức cơ bản:

  • Bao thanh toán có quyền truy đợi (Recourse Factoring): Bên bán chịu trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng trước cho ngân hàng nếu bên mua không thanh toán đúng hạn. Đây là hình thức phổ biến nhất tại Việt Nam do giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro tín dụng.
  • Bao thanh toán không quyền truy đợi (Non-Recourse Factoring): Ngân hàng chịu rủi ro tín dụng của bên mua; nếu bên mua không thanh toán vì lý do mất khả năng thanh toán, ngân hàng không được quyền yêu cầu bên bán hoàn trả. Hình thức này thường đi kèm phí dịch vụ cao hơn.
  • Bao thanh toán truy đợi một phần: Kết hợp cả hai hình thức trên, trong đó bên bảng chịu rủi ro một phần nhất định.

Đặc điểm chính của hợp đồng bao thanh toán nội địa

Một hợp đồng bao thanh toán nội địa điển hình có những đặc điểm pháp lý và nghiệp vụ sau:

  • Phạm vi áp dụng: Chỉ giới hạn trong các giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các chủ thể cư trú tại Việt Nam, được thanh toán bằng đồng Việt Nam.
  • Đối tượng chuyển giao: Là các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và xác định rõ thời hạn thanh toán.
  • Các bên tham gia: Bên bán (Factor's client), bên mua (Debtor) và ngân hàng bao thanh toán (Factor). Trong một số trường hợp có thêm bên bảo lãnh hoặc bên bảo hiểm tín dụng.
  • Mức ứng trước: Ngân hàng thường ứng trước từ 70% đến 90% giá trị khoản phải thu, phần còn lại được thanh toán sau khi bên mua thanh toán toàn bộ.
  • Phí dịch vụ: Bao gồm phí quản lý, phí cam kết, lãi suất ứng trước và phí bảo đảm (trong trường hợp bao thanh toán không quyền truy đợi).

Quy trình thực hiện hợp đồng bao thanh toán nội địa

Quy trình triển khai một hợp đồng bao thanh toán nội địa trải qua các bước cơ bản sau:

  1. Ký kết hợp đồng khung: Bên bán và ngân hàng ký hợp đồng bao thanh toán, thường có thời hạn từ 1 đến 3 năm và có thể gia hạn.
  2. Phát sinh khoản phải thu: Bên bán giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho bên mua, phát sinh khoản phải thu trên hóa đơn.
  3. Chuyển giao khoản phải thu: Bên bán thông báo cho bên mua về việc chuyển giao khoản phải thu cho ngân hàng; bên mua xác nhận nợ trực tiếp với ngân hàng.
  4. Ứng trước tiền: Ngân hàng kiểm tra chứng từ và chuyển trước phần lớn giá trị khoản phải thu cho bên bán.
  5. Thu nợ và quyết toán: Khi đến hạn, ngân hàng thu tiền từ bên mua, quyết toán phần còn lại cho bên bán sau khi trừ các khoản phí, lãi.
  6. Xử lý khi bên mua không thanh toán: Tùy theo hình thức bao thanh toán, ngân hàng hoặc yêu cầu bên bán mua lại khoản phải thu, hoặc tự chịu rủi ro và tiến hành các biện pháp đòi nợ.

Phân biệt với các nghiệp vụ liên quan

Hợp đồng bao thanh toán nội địa cần được phân biệt với một số nghiệp vụ ngân hàng có tính chất tương đồng:

  • So với chiết khấu bộ chứng từ: Chiết khấu áp dụng cho bộ chứng từ có liên quan đến thương mại quốc tế (thường kèm L/C, vận đơn), trong khi bao thanh toán nội địa chỉ áp dụng cho giao dịch trong nước, không yêu cầu bộ chứng từ theo UCP 600.
  • So với cho vay cầm cố khoản phải thu: Cho vay cầm cố khoản phải thu chỉ có hai chủ thể là bên vay và ngân hàng, khoản phải thu chỉ được dùng làm tài sản bảo đảm; bao thanh toán có sự tham gia trực tiếp của ngân hàng trong việc quản lý và thu hộ khoản phải thu.
  • So với bao thanh toán quốc tế: Bao thanh toán quốc tế áp dụng cho giao dịch xuất nhập khẩu, có ít nhất một bên cư trú tại nước ngoài, sử dụng ngoại tệ và chịu sự điều chỉnh của các công ước quốc tế (như Công ước UNIDROIT về bao thanh toán quốc tế).

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được sử dụng dịch vụ bao thanh toán nội địa không, và điều kiện tiếp cận như thế nào?

Đáp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ bao thanh toán nội địa, đặc biệt khi doanh nghiệp có các khoản phải thu từ khách hàng lớn với kỳ hạn thanh toán dài. Điều kiện tiếp cận bao gồm: doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, có báo cáo tài chính minh hoạch trong một số ít năm gần nhất, hợp đồng mua bán với bên mua bảng có hiệu lực pháp lý, và bên mua của doanh nghiệp năng lực tài chính đủ để ngân hàng đánh giá rủi ro.

Hỏi: Phần chênh lệch giữa số tiền ngân hàng ứng trước và giá trị khoản phải thu được thanh toán cho bên bán khi nào?

Đáp: Phần chênh lệch (thường từ 10% đến 30% giá trị khoản phải thu) được ngân hàng giữ lại làm quỹ bảo đảm và chỉ thanh toán cho bên bán sau khi bên mua thanh toán đầy đủ khoản nợ cho ngân hàng, thời hạn thanh toán phần còn lại này thường được quy định cụ thể trong hợp đồng, phổ thường trong vòng một hoặc hai ngày làm việc sau khi ngân hàng thu được tiền từ bên mua.

Hỏi: Khi bên mua không thanh toán đúng hạn, quyền của ngân hàng trong hợp đồng bao thanh toán có quyền truy đợi được quy định ra sao?

Đáp: Trong bao thanh toán có quyền truy đợi, ngân hàng có quyền yêu cầu bên bán hoàn trả toàn bộ số tiền đã ứng trước cộng lãi phát sinh, đồng thời ngân hàng có thể áp dụng các biện hạn chế đối với bên bán như tạm ngưng ứng trước cho các khoản phải thu mới phát sinh. Trong trường hợp bên bán không tự nguyện hoàn trả, ngân hàng có quyền khởi kiện theo quy định pháp luật hoặc xử lý tài sản bảo đảm nếu có.


Nội dung mang tính tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên ngành hoặc tư vấn tài chính cụ thể cho từng giao dịch.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.