Bỏ qua điều hướng

Thanh tra công vụ (Public Service Inspection) là gì?

Pháp luật & Hành chính

Thanh tra công vụ (Public Service Inspection)

Thanh tra công vụ là hoạt động xác minh, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, quyền hạn và chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp. Hoạt động này được các cơ quan thanh tra hành chính nhà nước thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất, nhằm phát hiện sai phạm, kiến nghị xử lý và phòng ngừa vi phạm trong bộ máy công quyền.

Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, thanh tra công vụ được thực hiện theo hai cấp: (i) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước (NHNN) giám sát các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về tuân thủ pháp luật về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối; (ii) Thanh tra hành chính giám sát hoạt động công vụ của chính các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có cơ quan NHNN các cấp.

Hệ thống cơ quan thanh tra công vụ

Hệ thống thanh tra hành chính được tổ chức theo ngành dọc 4 cấp:

  • Thanh tra Chính phủ: Cơ quan trực thuộc Chính phủ, do Tổng Thanh tra Chính phủ đứng đầu, có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thanh tra Chính phủ cũng là cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo cuối cùng thuộc hệ thống hành chính.
  • Thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ: Ví dụ Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra NHNN — thực hiện thanh tra trong phạm vi ngành được giao quản lý.
  • Thanh tra Sở, cơ quan chuyên ngành thuộc UBND cấp tỉnh: Chẳng hạn Thanh tra Sở Tài chính, Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Thanh tra UBND cấp huyện, cấp xã: Kiểm tra các đơn vị hành chính cấp dưới trên địa bàn.

Mỗi cấp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên trực tiếp, đảm bảo thống nhất hệ thống.

Phạm vi và nội dung thanh tra công vụ

Theo quy định hiện hành, thanh tra công vụ bao trùm các lĩnh vực:

  • Tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động: Kiểm tra việc thực hiện quy trình tuyển dụng công chức, viên chức; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo có đúng tiêu chuẩn, quy trình hay không.
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy cơ quan: Bao gồm giờ giấc làm việc, quy chế văn hóa công vụ, trang phục, tác phong.
  • Chế độ lương, phụ cấp, đãi ngộ: Kiểm tra việc chi trả lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm có đúng quy định.
  • Giải quyết thủ tục hành chính (TTHC): Xem xét thời hạn, trình tự giải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp; phát hiện tình trạng gây phiền hà, sách nhiễu.
  • Phòng, chống tham nhũng, lãng phí: Phát hiện các biểu hiện tham nhũng, lợi dụng chức vụ quyền hạn, lãng phí tài sản công.
  • Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch, chỉ tiêu.

Trong ngành ngân hàng, nội dung thanh tra mở rộng sang: tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn, hạn mức tín dụng, quản trị rủi ro, phòng chống rửa tiền, xử lý nợ xấu theo quy định.

Hình thức và quy trình thanh tra

Hai hình thức chính:

  • Thanh tra theo kế hoạch (định kỳ): Được thông báo trước cho đối tượng thanh tra, nằm trong chương trình công tác năm của cơ quan thanh tra.
  • Thanh tra đột xuất: Không báo trước, thực hiện khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, có đơn thư khiếu nại tố cáo hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan cấp trên.

Các bước trình tự thanh tra:

  1. Ban hành quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra.
  2. Thông báo quyết định thanh tra (trừ thanh tra đột xuất bí mật).
  3. Thu thập tài liệu, làm việc trực tiếp với đối tượng thanh tra.
  4. Xác minh số liệu, lấy ý kiến các bên liên quan.
  5. Lập biên bản thanh tra, dự thảo kết luận.
  6. Ban hành kết luận thanh tra và công khai kết luận.
  7. Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra.

Quyền hạn của đoàn thanh tra

Đoàn thanh tra công vụ được pháp luật trao các quyền năng cụ thể:

  • Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu, sổ sách, báo cáo, giải trình.
  • Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan cung cấp thông tin, làm rõ nội dung thanh tra.
  • Tạm đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian thanh tra.
  • Thu hồi, tạm giữ tài liệu, vật chứng theo quy định pháp luật.
  • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm, khen thưởng tập thể cá nhân thực hiện tốt.

Kết luận thanh tra và xử lý sau thanh tra

Kết luận thanh tra phải nêu rõ: những nội dung được kiểm tra, vi phạm phát hiện được (nếu có), nguyên nhân vi phạm, trách nhiệm của tổ chức cá nhân liên quan, các biện pháp xử lý cụ thể và thời hạn chấp hành. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận, đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại về kết luận nếu không đồng ý. Khiếu nại gửi đến cơ quan ban hành kết luận hoặc cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp.

Kết luận thanh tra có hiệu lực khi hết thời hạn khiếu nại mà không bị khiếu nại, hoặc khi đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Trong ngành ngân hàng, Thanh tra NHNN và Thanh tra Chính phủ phân chia phạm vi giám sát như thế nào?

Thanh tra NHNN chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính trong việc tuân thủ pháp luật về hoạt động ngân hàng (lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, an toàn vốn...). Thanh tra Chính phủ giám sát hoạt động công vụ của chính các cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm cả cơ quan NHNN các cấp. Nói đơn giản: Thanh tra NHNN "giám sát việc chấp hành pháp luật ngân hàng" của các đơn vị trong ngành, còn Thanh tra Chính phủ giám sát việc "chấp hành công vụ" của bản thân bộ máy nhà nước.

Hỏi: Đoàn thanh tra có quyền tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ vi phạm ngay tại thời điểm thanh tra không?

Đoàn thanh tra có quyền yêu cầu tạm dừng ngay hành vi vi phạm đang xảy ra, nhưng quyền tạm đình chỉ chức vụ, tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ đó. Đoàn thanh tra chỉ có quyền kiến nghị, đề xuất bằng văn bản để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ theo quy trình kỷ luật.

Hỏi: Thời hiệu khiếu nại kết luận thanh tra được tính như thế nào và ai có thẩm quyền giải quyết?

Theo quy định hiện hành, thời hiệu khiếu nại kết luận thanh tra là 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận (đối với khiếu nại lần đầu) và 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với khiếu nại lần hai). Cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu là người đứng đầu cơ quan ban hành kết luận thanh tra; khiếu nại lần hai gửi Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người đó.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Người đọc nên tham khảo văn bản pháp luật hiện hành và ý kiến luật sư, chuyên gia pháp luật trong trường hợp cụ thể.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.