Bỏ qua điều hướng

Thủ tướng Chính phủ là gì?

Pháp luật & Hành chính

Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước. Thủ tướng là Chủ tịch Hội đồng quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lãnh đạo công tác chung của Chính phủ, hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương; chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được Quốc hội, Chủ tịch nước giao; đồng thời chịu trách nhiệm cùng các thành viên khác của Chính phủ về hoạt động của Chính phủ trước Quốc hội, Chủ tịch nước và nhân dân. Thủ tướng cũng là người ký, ban hành các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy chế, thông cáo của Chính phủ; ký lệnh đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Các quy định nền tảng về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng hiện được thể chế hóa tại Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 (Điều 4, Điều 6 và các điều liên quan).

Tiêu chuẩn bầu cử và quy trình đề cử

Để trở thành Thủ tướng, ứng viên phải là đại biểu Quốc hội đang hoạt động, đáp ứng các tiêu chuẩn chung của đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật, đồng thời thường là Ủy viên Bộ Chính trị hoặc Ủy viên Ban Bí thư do Đảng giới thiệu. Quy trình gồm các bước cơ bản: Bộ Chính trị thống nhất giới thiệu nhân sự; Chủ tịch nước trình Quốc hội đề cử; Quốc hội thảo luận tại các đoàn đại biểu và tại phiên họp toàn thể, sau đó biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. Ứng viên phải nhận được trên 50% tổng số đại biểu Quốc hội đồng ý mới trúng cử. Trong thực tiễn Việt Nam, người giữ chức Thủ tướng thường có nền tảng công tác ở các cơ quan trung ương, từng giữ chức vụ Phó Thủ tướng hoặc Bộ trưởng trước khi được giới thiệu, đảm bảo tính liên tục trong quản lý vĩ mô và điều hành nền kinh tế.

Quyền hạn và nhiệm vụ chính

Thủ tướng có nhiều nhóm quyền hạn quan trọng. Về lãnh đạo điều hành, Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ, các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ; phân công nhiệm vụ giữa các Phó Thủ tướng theo ngành, lĩnh vực cụ thể. Về nhân sự, Thủ tướng đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo nghị quyết của Quốc hội; bổ nhiệm, miễn nhiệm Thứ trưởng và tương đương. Về văn bản pháp luật, Thủ tướng trình dự án luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; ký nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy chế, thông cáo. Về đối ngoại, Thủ tướng định hướng quan hệ quốc tế, ký kết hoặc ủy quyền ký điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền. Đặc biệt, Thủ tướng được phép đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ các văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu trái Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc nghị quyết, quyết định của Chính phủ.

Vai trò trong hệ thống hành chính và điều hành kinh tế

Thủ tướng đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp tỉnh, huyện, xã về mặt điều hành, tổ chức thực hiện pháp luật. Hằng năm, Thủ tướng trình báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách nhà nước trước Quốc hội; chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm. Trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, Thủ tướng phê duyệt chiến lược phát triển ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, đề án quan trọng liên quan đến tín dụng, đầu tư công, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tái cơ cấu nền kinh tế. Thủ tướng cũng chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ phối hợp với chính sách tài khóa, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thông qua các nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ (thường là tháng). Ví dụ, trong giai đoạn 2020-2022, Thủ tướng đã ban hành nhiều nghị quyết chỉ đạo gói hỗ trợ phục hồi kinh tế, gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 với quy mô hàng trăm nghìn tỷ đồng.

Phân biệt Thủ tướng với các chức danh lãnh đạo khác

Cần phân biệt rõ Thủ tướng với một số chức danh lãnh đạo cấp cao trong bộ máy nhà nước. Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ - cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành thi hành pháp luật. Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia, đại diện nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại; chỉ đạo toàn diện hoạt động của lực lượng vũ trang, giữ vai trò Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Hội đồng Bầu cử quốc gia. Tổng Bí thư là chức danh cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo công tác xây dựng Đảng, hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Chủ tịch Quốc hội đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, chịu trách nhiệm về hoạt động lập pháp, giám sát và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước theo thẩm quyền. Trong hệ thống Chính phủ, các Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng chỉ đạo, điều hành theo phân công về ngành hoặc lĩnh vực cụ thể (như Phó Thủ tướng phụ trách kinh tế, đối ngoại, xã hội).

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Thủ tướng có quyền phủ quyết văn bản của Quốc hội hay không? Không. Thủ tướng đứng đầu Chính phủ - cơ quan hành chính, không có quyền phủ quyết văn bản của Quốc hội - cơ quan lập pháp. Thủ tướng chỉ có thẩm quyền trình dự án luật, pháp lệnh trước Quốc hội, ký nghị quyết, quyết định của Chính phủ và đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của cơ quan hành chính cấp dưới, bao gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hỏi: Nhiệm kỳ của Thủ tướng là bao lâu và Thủ tướng có thể bị miễn nhiệm như thế nào? Nhiệm kỳ của Thủ tướng theo nhiệm kỳ Quốc hội (hiện nay 5 năm theo Hiến pháp 2013). Thủ tướng có thể bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi Chủ tịch nước đề nghị và Quốc hội biểu quyết, hoặc khi có sự thay đổi nhân sự giữa nhiệm kỳ. Trường hợp Quốc hội bầu Thủ tướng mới hoặc Thủ tướng qua đời, mất tư cách, Quốc hội sẽ tiến hành quy trình bầu Thủ tướng mới theo trình tự pháp luật quy định.

Hỏi: Thủ tướng khác Phó Thủ tướng ở những điểm chính nào? Thủ tướng là người đứng đầu, lãnh đạo toàn diện Chính hủ; Phó Thủ tướng là người giúp việc, chịu sự phân công của Thủ tướng và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về ngành, lĩnh vực được phân công. Phó Thủ tướng không thay mặt Thủ tướng ký ban hành văn bản chính thức của Chính phủ, trừ khi được ủy quyền bằng văn bản cụ thể. Khi Thủ tướng vắng mặt, một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt giải quyết công việc theo quy chế làm việc của Chính phủ.


Nội dung mang tính tham khảo, phục vụ luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế văn bản pháp luật chính thức và tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.