Bệnh viện Nhi Đồng 1, TP. HCM tuyển dụng viên chức năm 2026

🏛 Hạn nộp: 0 lượt xem
Xem bài gốc →

Bệnh viện Nhi Đồng 1 thông báo tổ chức xét tuyển viên chức năm 2026 như sau:

I. CHỈ TIÊU THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM:
134 chỉ tiêu

TT

Vị trí việc làm

Chức danh cần tuyển

Khoa Phòng

Số lượng cần tuyển

Bác sĩ

1

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Chẩn đoán hình ảnh- siêu âm

2

2

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Chẩn đoán hình ảnh – X quang

1

3

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Dinh dưỡng

3

4

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Hồi sức tích cực chống độc

1

5

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Ngoại thần kinh

2

6

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Ngoại tổng hợp

1

7

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Nội tổng quát 2 – Hô hấp

1

8

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Răng Hàm Mặt

1

9

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Sơ sinh 2 – Chuyển hóa, di truyền

1

10

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Tâm lý

2

 11

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Thận – Nội tiết

1

12

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Khoa Tim mạch

2

13

Bác sĩ

Bác sĩ (hạng III)

Phòng Quản lý chất lượng

1

Y tế công cộng

1

Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

3

Điều dưỡng

1

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Gây mê hồi sức

1

2

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Hô hấp

7

3

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Hồi sức nhiễm

1

4

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Hồi sức sơ sinh

9

5

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Hồi sức tích cực chống độc

1

6

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

Khoa Khám bệnh

1

7

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Mắt

1

Điều dưỡng hạng IV

1

8

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Ngoại thận – Tiết niệu

1

9

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Ngoại thần kinh

2

10

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Ngoại tổng hợp

4

11

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Nhiễm – Thần kinh

2

12

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Răng Hàm Mặt

2

13

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Sơ sinh 2 – Chuyển hóa, di truyền

3

Điều dưỡng hạng IV

11

14

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Sốt xuất huyết

2

15

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Thận – Nội tiết

5

16

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

1

17

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

Khoa Tiêu hóa

1

18

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Khoa Tim mạch

2

19

Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Phòng Điều dưỡng

5

Điều dưỡng hạng IV

10

Dược

1

Dược sĩ

Dược hạng III

Khoa Dược – Dược lâm sàng

3

Khoa Dược – Nghiệp vụ dược

4

2

Dược

Dược hạng IV

Khoa Dược

5

Kỹ thuật Y hạng III

1

Kỹ thuật Y

Kỹ thuật Y hạng III

Khoa Chẩn đoán hình ảnh – X quang

2

2

Kỹ thuật Y

Kỹ thuật Y hạng III

Khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng

2

Chuyên viên tâm lý

1

Chuyên viên

Chuyên viên

Khoa Tâm lý

1

Chuyên viên

1

Chuyên viên về tổ chức bộ máy

Chuyên viên

Phòng Tổ chức cán bộ

2

2

Chuyên viên tài chính

Chuyên viên

Phòng Tổ chức cán bộ (Đơn vị Kiểm toán nội bộ)

2

3

Chuyên viên về hành chính văn phòng

Chuyên viên

Phòng Tổ chức cán bộ (Đơn vị Truyền thông và Dịch vụ khách hàng)

1

4

Chuyên viên về hành chính văn phòng

Chuyên viên

Phòng Công nghệ thông tin

1

5

Chuyên viên về hành chính văn phòng

Chuyên viên

Phòng Hành chính quản trị

1

Chuyên viên về Quản trị công sở

2

6

Chuyên viên về hành chính văn phòng

Chuyên viên

Phòng Vật tư, thiết bị y tế

2

Chuyên viên về Quản trị công sở

4

Cán sự

1

Cán sự về hành chính văn phòng

Cán sự

Khoa Chẩn đoán hình ảnh- siêu âm

1

2

Cán sự về hành chính văn phòng

Cán sự

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

1

3

Cán sự về hành chính văn phòng

Cán sự

Phòng Công nghệ thông tin

1

Kế toán viên

1

Kế toán viên cao đẳng

Kế toán viên trung cấp (hạng IV)

Phòng Tài chính kế toán

4

II. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG XÉT TUYỂN:


1. Hình thức:
Xét tuyển.

2. Nội dung xét tuyển:

2.1. Vòng 1: Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển

– Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

– Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo triệu tập thí sinh tham dự vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.

– Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức xét tuyển vòng 2.

2.2. Vòng 2: Kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành, gồm 02 phần cụ thể:

v Phần 1 – Vòng 2: Tổ chức sát hạch ngoại ngữ (Tiếng Anh) tương đương trình độ A2, đối với các vị trí việc làm yêu cầu có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ.

– Làm bài trắc nghiệm 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm trên máy vi tính, thời gian làm bài 30 phút.

– Thí sinh được chấm Đạt kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi có số câu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì thi tiếp phần 2.

Miễn sát hạch Ngoại ngữ (Tiếng Anh) đối với trường hợp sau:

a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

b) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Tiếng Anh) theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

c) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

v Phần 2 – Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

– Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

– Hình thức thi: Vấn đáp.

– Thời gian thi: 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi);

– Thang điểm vấn đáp được tính theo thang điểm 100, cụ thể:

+ Kiến thức chung: 30 điểm (tối đa 02 câu).

+ Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: 70 điểm (tối đa 02 câu).

– Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp.

3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức:

a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

– Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên (đạt từ 50% điểm trở lên đối với từng phần thi vấn đáp);

– Có số điểm tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm vấn đáp tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm vấn đáp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

c) Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2.

d) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

III. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN:

1. Về điều kiện dự tuyển:

Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định như sau:

– Quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;

– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do bệnh viện xác định tại biểu chỉ tiêu tuyển dụng (đính kèm), không phân biệt loại hình đào tạo văn bằng, chứng chỉ, trường công lập, trường ngoài công lập.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

3. Tiêu chuẩn từng vị trí gắn với chức danh nghề nghiệp:

a) Văn bằng chuyên môn (theo biểu chỉ tiêu đính kèm).

b) Yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ và các chứng chỉ khác theo vị trí cần tuyển (theo biểu chỉ tiêu đính kèm)

Lưu ý: Đối với các vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 02/2021/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2022/TT-BNV, Thông tư số 001/2025/TT-BNV, Thông tư số 03/2022/TT-BYT, Thông tư số 26/2022/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 66/2024/TT-BTC, Thông tư số 02/2025/TT-BYT, Thông tư số 41/2025/TT-BYT… nhưng yêu cầu kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ thì ứng viên dự tuyển sẽ được sát hạch kỹ năng sử dụng ngoại ngữ khi tham dự phỏng vấn vòng 2.

  • Người trúng tuyển được thực hiện xác minh văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

4. Đối tượng và điểm ưu tiên:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điể