Sở GDĐT TP. Cần Thơ tuyển dụng viên chức

🏛 Hạn nộp: 0 lượt xem
Xem bài gốc →

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;

Căn cứ Kế hoạch số 96/KH-SGDĐT ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 11214/QĐ-SNV ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ.

Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông báo tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo như sau:

I. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CẦN TUYỂN ỨNG VỚI TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Tổng số người làm việc cần tuyển là 386 người. Trong đó:

a) Vị trí việc làm dùng chung cho tất cả thí sinh: 386 người. Cụ thể như sau:

– Vị trí việc làm Giáo viên trung học cơ sở hạng III: 45 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số: V.07.04.32);

– Vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông hạng III: 199 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số: V.07.05.15);

– Vị trí việc làm Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III: 68 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III, mã số: V.07.05.18);

– Vị trí việc làm Kế toán viên trung cấp hạng IV: 08 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Kế toán viên trung cấp hạng IV, mã số: V.06.032);

– Vị trí việc làm Thư viện viên hạng IV: 11 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng IV, mã số: V.10.02.07);

– Vị trí việc làm Văn thư viên trung cấp: 19 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Văn thư viên trung cấp, mã số: 02.008);

– Vị trí việc làm Y tế học đường: 19 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Y sĩ hạng IV, mã số: V.08.03.07);

– Vị trí việc làm Thiết bị, thí nghiệm: 10 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Viên chức thiết bị, thí nghiệm, mã số: V.07.07.20);

– Vị trí việc làm Giáo vụ: 07 người (tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp Viên chức giáo vụ, mã số: V.07.07.21).

b) Vị trí việc làm đối với người dân tộc thiểu số (cơ cấu dân tộc cần tuyển gồm: dân tộc Khmer, dân tộc Hoa…): 0 người.

(chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

II. SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM THỰC HIỆN VIỆC XÉT TUYỂN, CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ 02 NGUYỆN VỌNG

Có 09 vị trí, bao gồm:

– Vị trí việc làm Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số: V.07.04.32;

– Vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông hạng III: mã số: V.07.05.15;

– Vị trí việc làm Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng III, mã số: V.07.05.18;

– Vị trí việc làm Kế toán viên trung cấp hạng IV, mã số: V.06.032;

– Vị trí việc làm Thư viện viên hạng IV, mã số: V.10.02.07;

– Vị trí việc làm Văn thư viên trung cấp, mã số: 02.008;

– Vị trí việc làm Y tế học đường, mã số: V.08.03.07;

– Vị trí việc làm Thiết bị, thí nghiệm, mã số: V.07.07.20;

– Vị trí việc làm Giáo vụ, mã số: V.07.07.21.

Thí sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng. Các vị trí việc làm thí sinh đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều kiện giống nhau, cùng Hội đồng thi và chung đề thi.

III. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện đăng ký dự tuyển

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có Phiếu đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển viên chức ở từng vị trí việc làm


Cụ thể tại Phụ lục kèm theo Thông báo này.

IV. THỜI HẠN, ĐỊA CHỈ VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Thời hạn tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển

Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày (kể từ ngày 19/5/2026

đến hết ngày 17/6/2026).

2. Địa chỉ, địa điểm tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyể
n

Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP tại Phòng Tổ chức Cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ, số 39 đường 3/2, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, số điện thoại: 02923 731684 hoặc gửi theo đường bưu chính theo địa chỉ như trên (ngoài bì thư ghi rõ: hồ sơ đăng ký tuyển dụng).

Để kịp thời tiếp nhận thông tin tuyển dụng, sau khi đăng ký, thí sinh có thể tham gia nhóm bằng cách quét mã QR sau:

V. HÌNH THỨC, NỘI DUNG XÉT TUYỂN; THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM XÉT TUYỂN

Kỳ tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được thực hiện thông qua phương thức xét tuyển.

1. Nội dung, hình thức xét tuyển viên chức

Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:

a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2. Trong đó:

– Thí sinh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm theo quy định tại Mục IV Thông báo này.

– Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ ở từng vị trí việc làm cần tuyển được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Thông báo này. Thí sinh có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) thì được sử dụng thay thế. Cụ thể như sau:

+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP).

– Trường hợp thí sinh không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ (như trên) thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Nội dung, phương thức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ Hội đồng tuyển dụng sẽ có thông báo cụ thể.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành:

– Hình thức thi: Viết (bằng hình thức tự luận).

– Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

– Thời gian thi: 180 phút.

– Thang điểm: 100 điểm.

Thí sinh được đề nghị phúc khảo kết quả. Việc nhận đơn xin phúc khảo, chấm phúc khảo được thực hiện theo quy định.

2. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:

a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm