Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hà Nội tuyển dụng hợp đồng lao động

🏛 Hạn nộp: 0 lượt xem
Xem bài gốc →

Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 577/QĐ-UBND ngày 06/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố quy định về việc thực hiện hợp đồng có thời hạn để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện;

Căn cứ Văn bản số 1246/UBND-NC ngày 26/3/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ mới, phức tạp giao Sở Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ nhu cầu của cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.

Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội thông báo về nhu cầu tuyển dụng hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ mới, phức tạp tại Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội theo khoản 4,Điều 4, Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:

I. Tiêu chuẩn, điều kiện

– Là công dân Việt Nam.

– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.

– Có đủ sức khỏe để làm việc.

– Không trong thời gian bị bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ.

– Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí cần ký hợp đồng.

II. Vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác:

STT

Vị trí

Số lượng chỉ tiêu

Chuyên môn, kinh nghiệm công tác

1

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) tư vấn về thể chế, chính sách liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

01

–   Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Luật; Quản lý công; Chính sách công; Tài chính công.

–  Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên.

–    Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn pháp lý;

–   Có hồ sơ năng lực chứng minh đã tham gia triển khai thực tế các nhiệm vụ tư vấn xây

dựng Luật Thủ đô.

2

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về xây dựng chiến lược về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

01

–  Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và hành vi, Toán và Thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin, Pháp luật hoặc Quản trị – Quản lý.

–  Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên;

–    Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực khoa học công nghệ hoặc quản lý hành chính công.

–   Có hồ sơ năng lực chứng minh đã tham gia triển khai thực tế các nhiệm vụ xây dựng chiến lược, kế hoạch, đề án cấp Trung ương và

Thành phố.

3

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về hợp tác quốc tế trong lĩnhvực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

01

–   Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Quan hệ quốc tế; Luật; Kinh tế quốc tế; Chính sách công;Hành chính công; Quản lý khoa học và công nghệ; Công nghệ thông tin;Quản trị kinh doanh.

–   Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hợp tác quốc tế hoặc công việc có liên quan trực tiếp đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

–  Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, xây dựng kế hoạch hợp tác, chương trình phối hợp, biên bản ghi nhớ, tài liệu tham mưu đối ngoại và báo cáo đánh giá hiệu quả hợp tác.

–   Có kỹ năng làm việc với đối tác trong nước, quốc tế; ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm huy động nguồn lực, kết nối mạng lưới đổi mới

sáng tạo, khởi nghiệp hoặc phát triển hợp tác

STT

Vị trí

Số lượng chỉ tiêu

Chuyên môn, kinh nghiệm công tác

giữa khu vực công với các đối tác nước ngoài.

– Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên, sử dụng tốt ngoại ngữ và có kinh nghiệm làm việc

với cơ quan nhà nước.

4

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực đổi mới sáng tạo

01

–   Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Quản lý công; Chính sách công; Luật.

–  Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên.

–   Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trực tiếp trong lĩnh vực xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án hoặc quản trị triển khai nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc các nhiệm vụ liên quan; ưu tiên ứng viên có từ 07 năm kinh nghiệm trở lên;

–  Đã trực tiếp tham gia hoặc chủ trì tối thiểu 02 nhiệm vụ, dự án, chương trình quy mô cấp tỉnh, bộ, ngành hoặc tương đương, có nội dung liên quan lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

–   Có hồ sơ năng lực thể hiện rõ kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước hoặc các chương trình quy mô lớn có tính liên ngành,

nhiều bên liên quan.

5

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực sở hữu trí tuệ

01

–   Tốt nghiệp Đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: Quản lý công; Chính sách công; Luật.

–  Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên.

–    Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trực tiếp trong lĩnh vực xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án hoặc quản trị triển khai nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ; ưu tiên ứng viên có từ 07 năm kinh nghiệm trở lên.

–  Đã trực tiếp tham gia hoặc chủ trì tối thiểu 02 nhiệm vụ, dự án, chương trình quy mô cấp tỉnh, thành phố, bộ, ngành hoặc tương đương, có nội dung về sở hữu trí tuệ.

–   Có hồ sơ năng lực thể hiện rõ kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước hoặc các chương trình quy mô lớn có tính liên ngành, nhiều bên liên quan.

6

Hợp đồng làm chuyên

01

– Có trình độ Đại học trở lên thuộc các ngành,

nhóm ngành: Công nghệ thông tin; Hệ thống

STT

Vị trí

Số lượng chỉ tiêu

Chuyên môn, kinh nghiệm công tác

môn, nghiệp vụ (chuyên gia) thẩm định các dự án về chuyển đổi số, ứng dụng CNTT

thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kinh tế đầu tư.

–   Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên hoặc có các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý dự án, kiến trúc hệ thống, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, chuyển đổi số hoặc thẩm định dự án.

–   Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyển đổi số, ứng dụng CNTT, quản lý dự án công nghệ, thẩm định, tư vấn, triển khai hoặc giám sát các dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin; ưu tiên ứng viên có từ 03 năm kinh nghiệm trở lên đối với các nhiệm vụ có quy mô lớn, tính chất phức tạp.

–  Có kinh nghiệm tham gia hoặc chủ trì các dự án, nhiệm vụ có quy mô và tính chất tương đương về chuyển đổi số, ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, tích hợp hệ thống hoặc an toàn thông tin.

–   Có hiểu biết về quy trình quản lý, triển khai, đánh giá dự án CNTT; có khả năng phân tích yêu cầu nghiệp vụ, giải pháp kỹ thuật, chi phí, hiệu quả, rủi ro, khả năng tích hợp, vận hành và duy trì hệ thống.

–  Có khả năng nghiên cứu hồ sơ, phát hiện vấn đề, lập luận chặt chẽ, tổng hợp ý kiến chuyên môn và xây dựng báo cáo thẩm định, báo cáo

tham mưu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

7

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực xây dựng chính sách và dữ liệu chính quyền số

01

–   Có trình độ Đại học trở lên thuộc các ngành, nhóm ngành: Luật; Quản lý công; Chính sách công; Hành chính công; Kinh tế; Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu; Hệ thống thông tin.

–   Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên hoặc có các chứng chỉ, chứng nhận đào tạo hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực chính sách công, pháp chế, quản trị dữ liệu, chuyển đổi số, quản lý dự án, quản trị nhà nước hoặc các lĩnh vực liên quan.

–   Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh

STT

Vị trí

Số lượng chỉ tiêu

Chuyên môn, kinh nghiệm công tác

vực xây dựng chính sách, pháp chế, quản lý nhà nước, chuyển đổi số, dữ liệu, chính quyền số, công nghệ thông tin hoặc các lĩnh vực liên quan; ưu tiên ứng viên có từ 03 năm kinh nghiệm trở lên đối với các nhiệm vụ có yêu cầu tham mưu chính sách chuyên sâu.

–    Có kinh nghiệm tham gia hoặc chủ trì các nhiệm vụ, đề án, chương trình, kế hoạch, văn bản, chính sách có quy mô và tính chất tương đương trong lĩnh vực dữ liệu, chính quyền số, chuyển đổi số, cải cách hành chính, quản trị công hoặc ứng dụng công nghệ trong khu vực công.

–  Có hiểu biết về quy trình xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản, chính sách; có khả năng phân tích pháp lý, đánh giá tác động, thiết kế cơ chế phối hợp, xác định trách nhiệm và đề xuất phương án tổ chức thực hiện.

–   Có kỹ năng nghiên cứu, tổng hợp, lập luận chính sách, soạn thảo văn bản hành chính, báo cáo chuyên đề; có khả năng làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị và xử lý các vấn đề liên ngành.

8

Hợp đồng làm chuyên môn, nghiệp vụ (chuyên gia) về lĩnh vực hạ tầng số

02

–    Tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật Viễn thông, Điện tử – Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Quản trị công nghệ, Quản lý Công nghệ thông tin, Quản lý hệ thống thông tin, Khoa học dữ liệu, Công nghệ Internet vạn vật (IoT) và các ngành gần, ngành tương đương.

–  Ưu tiên ứng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên.

-Am hiểu sâu các quy định về quản lý đầu tư dự án CNTT/Hạ tầng số sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định về dùng chung hạ tầng kỹ thuật liên ngành (điện, nước, giao thông).

-Nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật về “Hạ

STT

Vị trí

Số lượng chỉ tiêu

Chuyên môn, kinh nghiệm công tác

tầng số Xanh” (chỉ số PUE < 1,4) và “Hạ tầng số Thông minh” để áp dụng làm thước đo khi thẩm định các dự án trung tâm dữ liệu hoặc nền tảng số.

–   Kin