Bỏ qua điều hướng

Luật Doanh nghiệp 2020 (Enterprise Law 2020) là gì?

Pháp luật & Thuế

Luật Doanh nghiệp 2020

Luật Doanh nghiệp 2020 là văn bản pháp luật quan trọng nhất trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp tại Việt Nam, được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021. Luật này thay thế Luật Doanh nghiệp 2014 và tạo thành khung pháp lý nền tảng điều chỉnh toàn diện các vấn đề liên quan đến thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp, đồng thời chứa nhiều quy định có tác động trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật Doanh nghiệp 2020 áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp sau: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên), công ty cổ phần và công ty hợp danh. Luật cũng điều chỉnh các tổ chức có yếu tố nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, trừ các trường hợp đã có quy định riêng tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật chuyên ngành. Riêng đối với các tổ chức tín dụng, ngoài Luật Doanh nghiệp, còn phải tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu, không có tư cách pháp nhân riêng biệt so với chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Loại hình này không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào và cũng không được góp vốn thành lập doanh nghiệp khác.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân độc lập, do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức, công ty có thể có Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp. Cơ quan quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; trường hợp có trên 11 thành viên phải thành lập Ban kiểm soát. Loại hình này không được phát hành cổ phiếu ra công chúng.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, ngoài ra có thể có thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn. Loại hình này không được phát hành chứng khoán và thường phù hợp với các công ty luật, kiểm toán, tư vấn tài chính.

Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp

Đối với công ty cổ phần — loại hình thường xuất hiện nhiều nhất trong đề thi tuyển dụng ngân hàng, cơ cấu tổ chức được quy định khá chặt chẽ. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý giữa hai kỳ đại hội, có từ 3 đến 11 thành viên với nhiệm kỳ tối đa 5 năm. Ban kiểm soát gồm từ 3 đến 5 thành viên, có nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị và Ban điều hành. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê.

Vốn điều lệ và thời hạn góp vốn

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thời hạn góp vốn đầy đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ một số trường hợp có cam kết khác). Trường hợp không góp đủ vốn, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ bị thu hồi phần vốn chưa góp, đồng thời có thể bị loại trừ tư cách thành viên. Đối với công ty cổ phần, cổ đông sáng lập phải thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày.

Quyền và nghĩa vụ của cổ đông

Cổ đông công ty cổ phần có các quyền cơ bản gồm: quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tỷ lệ biểu quyết tương ứng với số cổ phần sở hữu); quyền được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp; quyền ưu tiên mua cổ phần mới phát hành; quyền chuyển nhượng cổ phần theo quy định. Đặc biệt, Luật Doanh nghiệp 2020 mở rộng quyền của cổ đông thiểu số, theo đó cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên có quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường, quyền kiến nghị các vấn đề đưa vào chương trình họp, và quyền yêu cầu kiểm toán độc lập khi có dấu hiệu vi phạm.

Phát hành cổ phiếu và trái phiếu

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn, bao gồm cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi (ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại, ưu đãi biểu quyết). Việc phát hành cổ phiếu phải thông qua Đại hội đồng cổ đông, trừ một số trường hợp phát hành riêng lẻ theo quy định. Đối với trái phiếu, công ty cổ phần được phát hành trái phiếu riêng lẻ hoặc ra công chúng, phải tuân thủ các quy định về điều kiện phát hành, thông tin công bố và tỷ lệ an toàn tài chính.

Tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ các hình thức tổ chức lại gồm: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Mỗi hình thức có điều kiện và trình tự riêng. Ví dụ, sáp nhập doanh nghiệp phải thông qua hợp đồng sáp nhập, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên, thông báo cho các chủ nợ và đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 15 ngày kể từ ngày hoàn tất.

Điểm mới nổi bật so với Luật Doanh nghiệp 2014

Thứ nhất, bãi bỏ quy định bắt buộc sử dụng con dấu doanh nghiệp. Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng, nội dung và quản lý con dấu, có thể sử dụng con dấu truyền thống hoặc chữ ký số.

Thứ hai, đơn giản hóa thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được rút xuống còn 3 ngày làm việc (thay vì 5 ngày như trước).

Thứ ba, mở rộng quyền của cổ đông thiểu số như đã phân tích ở phần trên.

Thứ tư, bổ sung quy định về doanh nghiệp xã hội và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Ý nghĩa đối với hoạt động ngân hàng

Đối với công tác thi tuyển dụng ngân hàng, kiến thức về Luật Doanh nghiệp 2020 thường xuất hiện trong các phần thi về pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ tín dụng. Các ngân hàng thương mại khi thẩm định khách hàng doanh nghiệp cần nắm rõ: loại hình doanh nghiệp (ảnh hưởng đến mức độ chịu trách nhiệm pháp lý), cơ cấu tổ chức và người đại diện theo pháp luật (để xác định người ký hợp đồng tín dụng), vốn điều lệ và tình hình góp vốn (đánh giá năng lực tài chính thực tế), quyền phát hành cổ phiếu và trái phiếu (liên quan đến hoạt động đầu tư, bảo lãnh phát hành), thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp (đặc biệt trong thẩm định doanh nghiệp đang trong quá trình sáp nhập, hợp nhất).

Trong các đề thi tuyển dụng của Vietcombank, BIDV, Agribank và các ngân hàng lớn, phần kiến thức pháp luật thường chiếm 15–25% tổng số câu hỏi, trong đó Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Các tổ chức tín dụng là hai văn bản pháp luật được hỏi nhiều nhất. Một số dạng câu hỏi thường gặp gồm: so sánh trách nhiệm pháp lý giữa các loại hình doanh nghiệp, thời hạn góp vốn điều lệ, quyền của cổ đông thiểu số, điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp, thủ tục triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo tổng quát, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Để cập nhật quy định mới nhất và áp dụng vào trường hợp cụ thể, người đọc cần tra cứu văn bản hiện hành và tham khảo ý kiến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

C

Công ty Cổ phần tiếng Anh là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty Cổ phần tiếng Anh là Joint Stock Company (JSC) / Corporation. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ V

C

Công ty Cổ phần tiếng Hàn là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty Cổ phần tiếng Hàn là 주식회사(주식회사). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

C

Công ty Cổ phần tiếng Nhật là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty Cổ phần tiếng Nhật là 株式会社(かぶしきがいしゃ). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Nhật.

C

Công ty Cổ phần tiếng Trung là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty Cổ phần tiếng Trung là 股份有限公司(gǔfèn yǒuxiàn gōngsī). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Trung

C

Công ty Cổ phần tiếng Tây Ban Nha là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty Cổ phần tiếng Tây Ban Nha là Sociedad Anónima (S.A.) / Corporación. Thuật ngữ ngân hàng song

C

Công ty TNHH tiếng Anh là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty TNHH tiếng Anh là LLC (Limited Liability Company). Phân biệt TNHH 1 TV, TNHH 2+ TV, các loại

C

Công ty TNHH tiếng Hàn là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty TNHH tiếng Hàn là 유한회사(유한회사)/ 유한책임회사. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

C

Công ty TNHH tiếng Nhật là gì?

Pháp luật & Thuế

Công ty TNHH tiếng Nhật là 有限会社(ゆうげんかいしゃ)/ LLC. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Nhật.

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.