Bỏ qua điều hướng

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME Support Law) là gì?

Pháp luật ngân hàng

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME Support Law)

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là văn bản luật chuyên đề do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành nhằm thiết lập khung pháp lý thống nhất cho các chính sách hỗ trợ của Nhà nước dành cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Luật quy định nguyên tắc xác định đối tượng thụ hưởng, nội dung hỗ trợ, nguồn lực thực hiện, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho các chương trình tín dụng ưu đãi, bảo lãnh tín dụng và phát triển hạ tầng phục vụ DNNVV.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có quyền tự quyết về tài sản, quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động. DNNVV được phân loại theo ba tiêu chí cốt lõi: số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, doanh thu của năm gần nhất và tổng nguồn vốn của năm gần nhất. Ngành nghề kinh doanh được chia thành bốn nhóm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ; đặc thù khác theo quy định pháp luật, mỗi nhóm có ngưỡng tiêu chí riêng. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được phân định rõ theo ngành, tạo cơ sở để áp dụng các mức hỗ trợ phù hợp với quy mô và năng lực của từng đối tượng.

Các nhóm chính sách hỗ trợ DNNVV

Luật quy định bảy nhóm chính sách hỗ trợ chung và ba nhóm chính sách hỗ trợ riêng, cụ thể như sau:

  • Hỗ trợ tiếp cận tín dụng: DNNVV được tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng, bao gồm cả các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV do Nhà nước thành lập hoặc uỷ thác. Các tổ chức bảo lãnh tín dụng được hỗ trợ về cơ chế bảo lãnh, trong đó cho phép bảo lãnh không yêu cầu tài sản bảo đảm đối với một số trường hợp do Chính phủ quy định, giúp doanh nghiệp khắc phục tình trạng thiếu tài sản thế chấp.
  • Hỗ trợ về thuế: Áp dụng các chính sách ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trong đó ưu tiên đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, chế biến, chế tạo, xuất khẩu, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp được ưu tiên thuê mặt bằng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất với giá thuê ưu đãi; được hỗ trợ chi phí thuê đất, thuê mặt bằng theo quy định của Chính phủ.
  • Hỗ trợ công nghệ, đổi mới sáng tạo: Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua các chương trình ươm tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
  • Hỗ trợ mở rộng thị trường: Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế; hỗ trợ xúc tiến thương mại; tham gia các chương trình kết nối cung cầu, chuỗi giá trị.
  • Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, kỹ năng kinh doanh cho chủ doanh nghiệp và người lao động; hỗ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn pháp lý: Hỗ trợ miễn phí hoặc giảm phí tư vấn pháp luật về thành lập doanh nghiệp, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp thông qua các tổ chức tư vấn pháp lý Nhà nước và xã hội.

Bên cạnh đó, ba nhóm hỗ trợ riêng bao gồm: (i) hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh đáp ứng tiêu chí DNNVV; (ii) hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thông qua các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, cơ chế ưu đãi cho tổ chức và cá nhân đầu tư; (iii) hỗ trợ doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, đặc biệt là doanh nghiệp cung ứng nguyên phụ liệu cho sản xuất, chế biến và doanh nghiệp xuất khẩu.

Vai trò của Luật đối với hoạt động tín dụng ngân hàng

Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, Luật Hỗ trợ DNNVV là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi dành cho khu vực DNNVV. Các ngân hàng thương mại được khuyến khích xây dựng sản phẩm tín dụng chuyên biệt, đơn giản hoá thủ tục cho vay, chấp nhận các hình thức bảo đảm tiền vay linh hoạt (bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV, bảo lãnh của tổ chức tài chính vi mô, quyền sở hữu tài sản hình thành từ vốn vay). Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức tín dụng dành một tỷ trọng nhất định trong tổng dư nợ cho vay đối với DNNVV, đồng thời phối hợp với các bộ, ngành xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và tổ chức tín dụng trong cho vay DNNVV. Trong quá trình thẩm định và phê duyệt tín dụng, nhân viên quan hệ khách hàng và chuyên viên tín dụng cần nắm rõ tiêu chí phân loại DNNVV theo ngành nghề để xác định đúng đối tượng thụ hưởng chính sách, từ đó tư vấn cho khách hàng tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi phù hợp.

Cơ chế bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

Hệ thống Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV được tổ chức theo mô hình quỹ địa phương và quỹ trung ương, hoạt động theo nguyên tắc bảo lãnh có giới hạn mức bảo lãnh tối đa đối với mỗi doanh nghiệp và từng khoản vay. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng tiêu chí sẽ được bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho tổ chức tín dụng khi doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả nợ vay. Trong một số trường hợp theo quy định, quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện bảo lãnh không yêu cầu tài sản bảo đảm, giúp giải quyết bài toán thiếu tài sản thế chấp vốn là rào cản lớn nhất đối với DNNVV khi tiếp cận vốn ngân hàng.

Một số lưu ý khi áp dụng

Để đảm bảo tính chính xác khi vận dụng các chính sách hỗ trợ theo Luật, nhân viên ngân hàng và ứng viên dự thi tuyển dụng ngân hàng cần cập nhật các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về tiêu chí phân loại DNNVV, về chương trình tín dụng ưu đãi và về bảo lãnh tín dụng. Một số nội dung quy định chi tiết về ngưỡng tiêu chí phân loại DNNVV, mức hỗ trợ cụ thể, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi tín dụng có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn và cần đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm áp dụng.

Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và không thay thế văn bản pháp luật chính thức.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

B

Bank run

Pháp luật ngân hàng

Bank run (Bank run) — Nhiều người gửi tiền cùng rút tiền vì mất niềm tin.

B

Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Insurance)

Pháp luật ngân hàng

Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Insurance) là cơ chế bảo vệ người gửi tiền, đảm bảo hoàn trả một phần hoặ

C

CDD — Customer Due Diligence (Thẩm tra khách hàng)

Pháp luật ngân hàng

CDD (Customer Due Diligence — Thẩm tra khách hàng) là quy trình ngân hàng xác minh danh tính và đánh

G

Giấy tờ có giá (Valuable Papers / Negotiable Instruments)

Pháp luật ngân hàng

Giấy tờ có giá (Valuable Papers) là chứng từ/chứng chỉ xác nhận quyền tài sản, có thể được giao dịch

G

Giới hạn cho vay — Single Borrower Limit (SBL)

Pháp luật ngân hàng

Giới hạn cho vay (Single Borrower Limit — SBL) là mức tín dụng tối đa mà một TCTD được phép cấp cho

H

Hợp đồng tín dụng (Credit Agreement / Loan Contract)

Pháp luật ngân hàng

Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) và khách hàng (bên

K

Kho bạc Nhà nước tiếng Anh là gì?

Pháp luật ngân hàng

Kho bạc Nhà nước tiếng Anh là State Treasury, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước, thu chi ngân s

K

Kiểm soát đặc biệt TCTD (Special Control of Credit Institution)

Pháp luật ngân hàng

Kiểm soát đặc biệt là biện pháp NHNN áp dụng đối với tổ chức tín dụng khi có nguy cơ mất khả năng ch

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.