Bỏ qua điều hướng

Quy phạm pháp luật là gì?

Pháp luật & Hành chính

Quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Khái niệm này được ghi nhận tại khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 64/2025/QH15. Quy phạm pháp luật là phạm trù cốt lõi của ngành luật học, là "tế bào" cấu thành toàn bộ hệ thống pháp luật, đồng thời là cơ sở để phân biệt pháp luật với các chuẩn mực xã hội khác như đạo đức, tập quán hay nội quy nội bộ của tổ chức không mang tính nhà nước.

Các đặc trưng cơ bản của quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật có bốn đặc trưng cốt lõi giúp phân biệt nó với các loại quy tắc xử sự khác:

Thứ nhất, tính bắt buộc chung. Quy phạm pháp luật có hiệu lực bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của họ. Ví dụ, quy định cấm vượt đèn đỏ trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ áp dụng bắt buộc cho mọi người tham gia giao thông trên toàn quốc, bất kể người đó đồng ý hay không đồng ý. Đặc trưng này khác với quyết định cá biệt (như quyết định bổ nhiệm, quyết định xử phạt cụ thể) chỉ áp dụng cho một hoặc một số đối tượng cụ thể được xác định rõ.

Thứ hai, tính quy phạm (tính khái quát). Quy phạm pháp luật không chỉ giải quyết một tình huống cụ thể mà được xây dựng theo mô hình "nếu... thì...", áp dụng cho mọi trường hợp thoả mãn điều kiện mà quy phạm dự liệu. Ví dụ, Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định điều kiện được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng, áp dụng cho mọi tổ chức muốn thành lập ngân hàng, không chỉ một trường hợp riêng lẻ nào.

Thứ ba, tính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy phạm pháp luật chỉ được ban hành bởi các chủ thể luật định (Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban nhân dân các cấp) và phải tuân thủ trình tự, thủ tục luật định nghiêm ngặt.

Thứ tư, tính được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp nhà nước. Nhà nước sử dụng các cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra và đặc biệt là hệ thống cơ quan tư pháp, cơ quan thi hành án để buộc các chủ thể phải tuân thủ hoặc xử lý khi vi phạm.

Cấu trúc kỹ thuật của quy phạm pháp luật

Mỗi quy phạm pháp luật thường có ba bộ phận cấu thành:

Giả định là bộ phận nêu điều kiện, hoàn cảnh, tình huống pháp lý mà khi phát sinh sẽ dẫn đến việc áp dụng quy phạm. Ví dụ: "Cá nhân có hành vi vi phạm giao thông..." là giả định dẫn đến việc áp dụng chế tài xử phạt.

Quy định là bộ phận nêu nội dung quy tắc xử sự cụ thể, bao gồm quyền, nghĩa vụ, cách thức hành xử mà chủ thể phải thực hiện hoặc được phép thực hiện.

Chế tài là bộ phận nêu biện pháp xử lý áp dụng khi chủ thể vi phạm nghĩa vụ, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định. Trong lĩnh vực ngân hàng, chế tài có thể là phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) đối với tội "Vi phạm quy định về cho vay vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng".

Phân loại quy phạm pháp luật

Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, quy phạm pháp luật được phân loại thành nhiều nhóm. Theo nội dung điều chỉnh, có quy phạm pháp luật dân sự, hình sự, hành chính, tài chính, ngân hàng. Theo hình thức thể hiện ý chí, có quy phạm mang tính bắt buộc (ví dụ: quy định cấm) và quy phạm mang tính cho phép, tự nguyện (ví dụ: quy định về quyền mua bán, chuyển nhượng). Theo phạm vi hiệu lực, có quy phạm pháp luật có hiệu lực toàn quốc và quy phạm pháp luật có hiệu lực ở đơn vị hành chính nhất định (như văn bản của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ áp dụng trên địa bàn tỉnh đó). Đối với hoạt động ngân hàng, các quy phạm pháp luật ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (thông tư, quyết định) là cơ sở pháp lý quan trọng mà mọi cán bộ ngân hàng phải nắm vững trong quá trình làm việc.

Phân biệt quy phạm pháp luật với các khái niệm lân cận

Quy phạm pháp luật thường bị nhầm lẫn với một số khái niệm sau. Quyết định cá biệt là văn bản chỉ áp dụng cho một hoặc một số đối tượng cụ thể, có hiệu lực một lần (ví dụ: quyết định bổ nhiệm cán bộ, quyết định xử phạt hành chính đối với một cá nhân). Tập quán pháp luật là quy tắc xử sự có từ lâu đời, được Nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện, tuy nhiên phạm vi áp dụng hẹp và chỉ được áp dụng khi không có quy phạm pháp luật điều chỉnh. Nội quy, quy chế nội bộ của tổ chức chỉ có hiệu lực đối với thành viên của tổ chức đó, do tổ chức tự xây dựng, không phải do cơ quan nhà nước ban hành. Văn bản hành chính thông thường (thông báo, công văn, tờ trình) không chứa quy phạm pháp luật mà chỉ có tính chất tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn. Việc phân biệt rõ các khái niệm này giúp ứng viên thi tuyển dụng ngân hàng tránh nhầm lẫn khi làm bài thi pháp luật và khi xử lý tình huống thực tế tại quầy giao dịch.


Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Để cập nhật quy định mới nhất, người đọc nên tra cứu trực tiếp tại hệ thống cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.