Bỏ qua điều hướng

BKS — Ban Kiểm soát (Supervisory Board) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

BKS — Ban Kiểm soát (Supervisory Board)

Ban Kiểm soát (BKS) là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) bầu ra, hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban Điều hành, đóng vai trò giám sát tối cao trong hệ thống quản trị nội bộ của ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. BKS có tư cách pháp lý đại diện cho tập thể cổ đông trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của ngân hàng, cổ đông và các bên liên quan; đồng thời là một trong ba trụ cột quản trị cốt lõi bên cạnh ĐHĐCĐ, HĐQT trong mô hình quản trị hai tầng truyền thống. Trong ngữ cảnh các ngân hàng áp dụng mô hình quản trị một tầng, BKS không bắt buộc thành lập mà thay bằng Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT.

Cơ sở pháp lý và mô hình áp dụng

Việc thành lập BKS tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam được quy định trong Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Doanh nghiệp, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo quy định, ngân hàng thương mại cổ phần là pháp nhân hoạt động theo mô hình hai tầng (HĐQT — Ban Điều hành, có BKS) hoặc một tầng (HĐQT kiêm nhiệm giám sát, có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT). Việc lựa chọn mô hình nào phải được quy định cụ thể trong Điều lệ ngân hàng và thống nhất tại ĐHĐCĐ. Các ngân hàng nhà nước không thành lập BKS do không có cổ đông; thay vào đó, hoạt động kiểm soát được thực hiện bởi Kiểm soát viên và hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ theo quy định riêng.

Cơ cấu tổ chức và tiêu chuẩn thành viên

BKS thường có từ ba đến năm thành viên, trong đó Trưởng Ban Kiểm soát phải là cổ đông cá nhân hoặc người đại diện của cổ đông tổ chức sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên, hoặc được ĐHĐCĐ tín nhiệm cao. Ít nhất một thành viên BKS phải có chuyên môn về kế toán, kiểm toán hoặc tài chính ngân hàng, từng giữ chức vụ quản lý hoặc có chứng chỉ hành nghề kiểm toán. Các thành viên BKS không được đồng thời là thành viên HĐQT, thành viên Ban Điều hành, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên hay nhân viên của ngân hàng; không được là người có quan hệ họ hàng với người quản lý ngân hàng theo quy định nhằm bảo đảm tính độc lập khách quan. Nhiệm kỳ thành viên BKS không quá năm năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Chức năng giám sát tuân thủ

BKS thực hiện giám sát việc tuân thủ pháp luật, Điều lệ ngân hàng, các nghị quyết của ĐHĐCĐ và quyết định của HĐQT trong toàn bộ hoạt động điều hành. BKS có quyền yêu cầu HĐQT, Ban Điều hành cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, báo cáo về hoạt động tín dụng, đầu tư, quản lý vốn, huy động vốn và các giao dịch tài chính; đồng thời có quyền làm việc trực tiếp với các đơn vị nghiệp vụ trong hệ thống. Trong phạm vi giám sát hoạt động tuân thủ, BKS thường phối hợp với Khối Quản trị rủi ro (CRO) và Khối Pháp chế & Tuân thủ (CCO) để đánh giá tính hợp pháp của các quyết định tín dụng, giao dịch với bên liên quan, các khoản cấp tín dụng cho người có liên quan vượt hạn mức quy định.

Kiểm tra báo cáo tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ

BKS có nhiệm vụ thẩm tra báo cáo tài chính bán niên và hằng năm của ngân hàng trước khi trình ĐHĐCĐ; đánh giá tính trung thực, hợp lý của số liệu tài chính, mức độ đầy đủ của khoản dự phòng rủi ro, chất lượng tài sản và việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cùng các quy định của Ngân hàng Nhà nước. BKS cũng chịu trách nhiệm giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), kiểm toán nội bộ và việc thực hiện kiến nghị của kiểm toán độc lập. Trường hợp phát hiện dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật hoặc thiệt hại tài sản ngân hàng, BKS phải lập tức thông báo bằng văn bản cho HĐQT, yêu cầu khắc phục và báo cáo ĐHĐCĐ trong thời hạn quy định.

Quyền hạn và mối quan hệ với kiểm toán độc lập

BKS có quyền đề xuất ĐHĐCĐ phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập đủ điều kiện; giám sát tính độc lập của kiểm toán độc lập và phối hợp xem xét phạm vi kiểm toán, các vấn đề trọng yếu phát sinh trong quá trình kiểm toán. Báo cáo kiểm toán độc lập phải được gửi đến BKS đồng thời với HĐQT và Ban Điều hành. BKS cũng được quyền tham gia các cuộc họp của HĐQT, các phiên họp chuyên đề, các cuộc họp giao ban điều hành khi xét thấy cần thiết và có quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết. Quyền triệu tập ĐHĐCĐ bất thường được BKS thực hiện khi HĐQT vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ quản trị hoặc theo yêu cầu của cổ đông/nhóm cổ đông đủ tỷ lệ pháp luật quy định.

So sánh BKS và Ủy ban Kiểm toán trong mô hình một tầng

Tiêu chí Ban Kiểm soát (mô hình hai tầng) Ủy ban Kiểm toán (mô hình một tầng)
Cấu trúc Cơ quan độc lập do ĐHĐCĐ bầu Ủy ban trực thuộc HĐQT
Thành viên 3–5 người, tối thiểu 1 kế toán/kiểm toán Tối thiểu 3 thành viên HĐQT, phần lớn độc lập
Báo cáo Trực tiếp ĐHĐCĐ Báo cáo HĐQT, định kỳ trình ĐHĐCĐ
Tính độc lập Cao, tách biệt khỏi HĐQT Phụ thuộc, nằm trong HĐQT

Lưu ý tham khảo

Nội dung tổng hợp theo quy định pháp luật hiện hành về tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tại Việt Nam, mang tính tham khảo cho công tác ôn tập và luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Người đọc cần đối chiếu với văn bản quy phạm pháp luật cập nhật và Điều lệ ngân hàng cụ thể tại thời điểm áp dụng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.