Đặt cọc
Đặt cọc (Deposit) là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị (kim khí quý, đá quý) trong một thời hạn nhất định để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện, tài sản đặt cọc được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ thanh toán. Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết/thực hiện hợp đồng, tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận cọc (trừ thỏa thuận khác); ngược lại nếu bên nhận cọc từ chối, bên này phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (phạt cọc), trừ thỏa thuận khác. Trong lĩnh vực ngân hàng, đặt cọc thường xuất hiện ở giao dịch mua bán bất động sản (đặt cọc trước khi ký hợp đồng vay mua nhà), hoặc trong giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Đặt cọc khác ký quỹ: đặt cọc là quan hệ dân sự trực tiếp giữa hai bên, không cần qua trung gian ngân hàng, trong khi ký quỹ thường gắn với bảo lãnh/L/C có ngân hàng làm trung gian giữ tiền.
Ví dụ thực tế
Anh A đồng ý mua căn hộ của chị B với giá 2 tỷ đồng, đặt cọc trước 200 triệu đồng để giữ chỗ và cam kết ký hợp đồng mua bán trong 30 ngày. Nếu anh A đổi ý không mua nữa, chị B được giữ lại 200 triệu đồng tiền cọc; nếu chị B bán cho người khác, chị B phải trả lại anh A 400 triệu đồng (gấp đôi tiền cọc) theo thỏa thuận phạt cọc.
Tiếng Anh
Đặt cọc tiếng anh là Deposit / Down Payment. Đây là thuật ngữ phổ biến trong hợp đồng mua bán bất động sản, thương mại quốc tế.
Tiếng Nhật
Đặt cọc tiếng nhật là 手付金(てつけきん). Đây là khái niệm dân sự Nhật Bản tương đương đặt cọc trong giao dịch bất động sản.
Tiếng Hàn
Đặt cọc tiếng hàn là 계약금(계약금). Đây là dùng trong hợp đồng mua bán tại Hàn Quốc, tương tự đặt cọc Việt Nam.
Tiếng Trung
Đặt cọc tiếng trung là 定金(dìngjīn). Đây là thuật ngữ dân sự Trung Quốc cho khoản tiền đặt cọc bảo đảm hợp đồng.